vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Khoàng Văn T và chị Lò Thị V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: anh Khoàng Văn T và chị Lò Thị V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khoàng Văn T và Lò Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Khoàng Văn T và chị Lò Thị V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ MƯỜNG LAY
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-HNGĐMường Lay, ngày 27 tháng 12 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Khoàng Văn T - SN: 1972;

Địa chỉ: Bản Đ, phường NL, thị xã ML, tỉnh ĐB;

Bị đơn: Chị Lò Thị V - SN: 1974;

Địa chỉ: Bản Đ, phường NL, thị xã ML, tỉnh ĐB.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Khoàng Văn T và chị Lò Thị V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: anh Khoàng Văn T và chị Lò Thị V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao hai cháu Khoàng Thị Yến N - Sinh ngày 02/12/2006 và cháu Khoàng Hải K - Sinh ngày 07/11/2011 cho chị Lò Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi), cũng phù hợp với nguyện vọng của các cháu sau khi bố mẹ ly hôn; anh Khoàng Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Khoàng Thị Yến N - Sinh ngày 02/12/2006 và cháu Khoàng Hải K - Sinh ngày 07/11/2011 với số tiền là: 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/02 cháu/01 tháng cho đến khi cháu Khoàng Hải K đủ tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 01/2019. Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Anh Khoàng Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Trường hợp anh Khoàng Văn T lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì chị Lò Thị V có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Khoàng Văn T.

Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ khi chị Lò Thị V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Khoàng Văn T chưa trả số tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng anh Khoàng Văn T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản (Chung, riêng): Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ (Chung, riêng): Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: anh Khoàng Văn T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); anh Khoàng Văn T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do anh Khoàng Văn T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2010/02199 ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã ML, tỉnh ĐB; Anh T đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chễ thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ