vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Hà N - sinh năm 1986. Nơi cư trú: khu phố 6, phường Đ, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Ông Lƣơng S - sinh năm 1985. HKTT: khu phố 14, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Nơi cư trú: khu phố 6, phường Đ, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hà N - Lương S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-HNGĐPhan Thiết, ngày 02 tháng 01 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 720/2017/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Hà N - sinh năm 1986. Nơi cư trú: khu phố 6, phường Đ, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Ông Lƣơng S - sinh năm 1985. HKTT: khu phố 14, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Nơi cư trú: khu phố 6, phường Đ, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Ðiều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Ông Lương S và bà Trần Hà N đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường Đức Long, thành phố Phan Thiết theo giấy chứng nhận kết hôn số 182 ngày 25/12/2012. Nay ông S, bà N xác định mâu thuẫn đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Hà N - sinh năm 1986. Nơi cư trú: khu phố 6, phường Đ, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Ông Lƣơng S - sinh năm 1985. HKTT: khu phố 14, phường P, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Nơi cư trú: khu phố 6, phường Đ, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Ông S, bà N có 01 con chung tên Lương Khánh Nguyên (nam) – sinh ngày 09/11/2013.

Ông bà thỏa thuận, sau khi ly hôn giao con chung tên Lương Khánh Nguyên (nam) – sinh ngày 09/11/2013 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, ông S không cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Ông S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung sau khi ly hôn.

* Về tài sản chung: Ông S, bà N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về nợ chung: Ông S, bà N khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Bà Trần Hà N tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ngày 20/12/2017, bà N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0020218 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết, nay chuyển sang án phí 150.000 đồng và sung công quỹ nhà nước. Số tiền còn lại được hoàn trả cho bà Trần Hà N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ