- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "La Văn T- Lý Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh La Văn T và chị Lý Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST - HNGĐ | Lào Cai, ngày 02 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 339/2017/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Anh La Văn T - Sinh năm: 1988; Địa chỉ: Thôn 02, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai Bị đơn: Chị Lý Thị H - Sinh năm: 1992; Địa chỉ: Thôn 02, xã T, thành phố L, tỉnh Lào Cai Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và tự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh La Văn T và chị Lý Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh La Văn T và chị Lý Thị H.
- Về án phí: Anh La Văn T phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ( Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004804 ngày 12 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lào Cai. Hoàn trả anh La Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND (2); - THADS; - Đương sự (2); - UBND xã T; - Lưu HS - Tập QĐ; | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Thị Thúy Hằng |