- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn giữa chị Giáp Thị T và anh Dương Công T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ch Giáp Th T và anh Dương Công T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-HNGĐ | Lạng Sơn, ngày 16 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 02/2017/TLST-HNGĐ ngày 05/12/2017, giữa:
Nguyên đơn: Ch Giáp Th T; cư trú tại: Thôn K1, xã Q, huyện H, tỉnh Lạng Sơn.
B đơn: Anh Dương Công T1; cư trú tại: Thôn K1, xã Q, huyện H, tỉnh Lạng Sơn.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Anh Dương Công H;
- Ch Dương Th S1;
Ch Dương Th S2 và anh Dương Công H cùng cư trú tại: Thôn K1, xã Q, huyện H, tỉnh Lạng Sơn;
- Ch Dương Th S2; cư trú tại: Thôn H, xã N, huyện L, tỉnh B c Giang;
- Ch Dương Th Q; cư trú tại: Đường T, khu phố B, phường D, th xã D, tỉnh Bình Dương;
- Ch Dương Th L1; cư trú tại: Thôn K2, xã Q, huyện H, tỉnh Lạng Sơn;
- Ch Dương Th L2; cư trú tại: Khu phố N, phường D, th xã D, tỉnh Bình Dương;
- Ch Dương Th C; cư trú tại: Thôn Đ, th trấn T, huyện L, tỉnh B c Ninh.
- Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Lạng Sơn.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 2, 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm b khoản 6 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/5/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/5/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ch Giáp Th T và anh Dương Công T1. (Giấy chứng nhận kết hôn số 14, quyển số 01, ngày 22/3/2000 tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện H, tỉnh Lạng Sơn). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ch Giáp Th T được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Dương Công T2, sinh ngày 22 tháng 8 năm 2010 đến khi đủ 18 tuổi. Anh Dương Công T1 có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Dương Công T2, mỗi tháng 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng, thời điểm cấp dưỡng kể từ tháng 6/2018. Anh Dương Công T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ch Giáp Th T, anh Dương Công T1, anh Dương Công H, ch Dương Th S2, ch Dương Th Q, ch Dương Th L1, ch Dương Th L2, ch Dương Th C, ch Dương Th S1 thỏa thuận nhất trí toàn bộ tài sản chung của vợ chồng do anh Dương Công T1 và ch Giáp Th T tạo lập trong thời kỳ hôn nhân, anh Dương Công T1 và ch Giáp Th T không ai phải trả lại tiền cho bên nào. Ch Giáp Th T được quản lý, sử dụng một mảnh đất, là một phần của thửa 240 và một phần của thửa 244, đều thuộc tờ bản đồ 56, cụ thể mảnh đất có chiều rộng 05m theo mặt đường 244, chiều dài từ mặt đường vào là 37m (kéo dài hết tường rào của thửa 240, tờ bản đồ 56), diện tích mảnh đất là 185m2 (có sơ họa kèm theo), có giá tr 18.500.000 (mười tám triệu năm trăm nghìn) đồng (căn cứ kết quả đ nh giá tài sản ngày 06/7/2017). Thửa 244 trên bản đồ đ a chính mang tên ông Dương Công K (đã chết), hiện nay các con của ông Dương Công K gồm anh Dương Công T1, anh Dương Công H, ch Dương Th S2, ch Dương Th Q, ch Dương Th L1, ch Dương Th L2, ch Dương Th C, ch Dương Th S1 đồng sở hữu diện tích đất này và nhất trí thỏa thuận. Ch Giáp Th T, anh Dương Công T1, anh Dương Công H, ch Dương Th S2, ch Dương Th Q, ch Dương Th L1, ch Dương Th L2, ch Dương Th C, ch Dương Th S1, UBND huyện H nhất trí hủy các Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp cho anh Dương Công T1 và ch Giáp Th T, gồm GCNQSDĐ số BN 295949 do UBND huyện H cấp ngày 18/10/2013 cho anh Dương Công T1 và ch Giáp Th T đối với các thửa 215, diện tích 909m2, thửa 236, diện tích 1.730m2, thửa 241, diện tích 196m2 đều thuộc tờ bản đồ số 56 bản đồ đ a chính xã Q; GCNQSDĐ số BN 295950 do UBND huyện H cấp ngày 18/10/2013 cho anh Dương Công T1 và ch Giáp Th T đối với thửa 246, tờ bản đồ số 56 bản đồ đ a chính xã Q, diện tích 541m2.
- Về nợ chung: Không có.
- Về chi phí xem xét, thẩm đ nh tại chỗ; chi phí đ nh giá tài sản và chi phí giám đ nh: Ch Giáp Th T, anh Dương Công T1, anh Dương Công H, ch Dương Th S2, ch Dương Th Q, ch Dương Th L1, ch Dương Th L2, ch Dương Th C, ch Dương Th S1 thỏa thuận nhất trí, ch Giáp Th T tự ch u số tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm đ nh tại chỗ và đ nh giá tài sản mà ch T đã tạm ứng chi phí là 5.000.000 (năm triệu) đồng; ch Dương Th S2 tự ch u số tiền chi phí xem xét, thẩm đ nh tại chỗ và đ nh giá tài sản mà ch Dương Th S2 đã tạm ứng chi phí là 6.000.000 (sáu triệu) đồng và chi phí giám đ nh mà ch Dương Th S2 đã tạm ứng chi phí là 5.000.000 (năm triệu) đồng.
- Về án phí: Ch Giáp Th T và anh Dương Công T1 thỏa thuận nhất trí ch T ch u tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch, số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và án phí đối với phần tài sản ch Giáp Th T được hưởng, số tiền 462.500 (bốn trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm) đồng, tổng số tiền án phí ch Giáp Th T phải ch u là 612.500 (sáu trăm mười hai nghìn năm trăm) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ch T đã nộp là 12.300.000 (mười hai triệu ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2012/01947 ngày 24/5/2017 và biên lai thu số AA/2012/01948 ngày 24/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn. Sau khi khấu trừ hoàn trả lại cho ch Giáp Th T số tiền 11.687.500 (mười một triệu sáu trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm) đồng. Anh Dương Công T1 phải ch u tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng;
3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tỉnh Lạng Sơn; - UBND xã Q; huyện H, tỉnh Lạng Sơn. - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lộc Sơn Thái |