vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T – Sinh năm: 1964 Địa chỉ: Tổ Dân Phố Quỳnh L, phường Trung L, thị xã Hồng L, tỉnh Hà Tĩnh Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L– Sinh năm: 1976 Địa chỉ: Thôn 3, xã Hương T, huyện Vũ Q, tỉnh Hà Tĩnh 2.

Về quan hệ vợ chồng: Anh Phạm Văn T xin ly hôn chị Nguyễn Thị L đồng ý ly hôn. Do đó, công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị L. Về quan hệ con cái: Vợ chồng không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TL"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T – Sinh năm: 1964 Địa chỉ: Tổ Dân Phố Quỳnh L, phường Trung L, thị xã Hồng L, tỉnh Hà Tĩnh Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L– Sinh năm: 1976 Địa chỉ: Thôn 3, xã Hương T, huyện Vũ Q, tỉnh Hà Tĩnh 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ QUANG
TĨNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:01/2018/QĐST-HNGĐVũ Quang, ngày 12 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ QUANG, TỈNH HÀ TĨNH

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm: Thẩm phán – Chủ Tọa phiên tòa: Ông Nghiêm Khắc Cẩn Các hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Thị Thanh Minh 2. Ông Nguyễn Văn Toại Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2018/TLST/HNGĐ, ngày 03/05/2018, Căn cứ vào các điều 212, 213, 235, 244 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 8 Điều 26 và Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội; Căn cứ vào biên bản nghị án ngày 12 tháng 7 năm 2018,

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: Anh Phạm Văn T – Sinh năm: 1964 Địa chỉ: Tổ Dân Phố Quỳnh L, phường Trung L, thị xã Hồng L, tỉnh Hà Tĩnh Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L– Sinh năm: 1976 Địa chỉ: Thôn 3, xã Hương T, huyện Vũ Q, tỉnh Hà Tĩnh 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Phạm Văn T xin ly hôn chị Nguyễn Thị L đồng ý ly hôn. Do đó, công nhận sự thỏa thuận ly hôn giữa anh Phạm Văn T và chị Nguyễn Thị L.

- Về quan hệ con cái: Vợ chồng không có con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Đương sự thỏa thuận rút yêu cầu tài sản chung vợ chồng không yêu cầu Toà giải quyết. Do đó, đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu về tài sản chung của vợ chồng.

- Về án phí: Đương sự thỏa thuận để anh Phạm Văn T nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Do đó, buộc anh Phạm Văn T nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số: AA/2016/ 0000023 ngày 03 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Q, tỉnh Hà Tĩnh. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ