- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn L và chị Lương Thị S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2017/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đặng Văn L, sinh năm 1987
Bị đơn: Chị Lương Thị S, sinh năm 1989
Đều cư trú: thôn H, xã N, huyện S, Vĩnh Phúc
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 và điểm b khoản 1 Điều 3, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí toà án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đặng Văn L và chị Lương Thị S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đặng Văn L nuôi cháu Đặng Ngọc B, sinh ngày 15/3/2011, chị Lương Thị S nuôi cháu Đặng Lương N, sinh ngày 10/10/2013, hiện cháu B đang ở cùng anh L, cháu N đang ở cùng chị S, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau. Không ai được ngăn cản quyền thăm nuôi con.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức: Anh L, chị S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-Về án phí: Anh Đặng Văn L tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh đã nộp theo biên lai số AA/2014/0002087 ngày 18/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại anh L 150.000đ.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sông Lô; - Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô; - Các đương sự; - UBND xã Nhân Đạo; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký tên và đóng dấu) Trần Thị Huệ |