- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Đinh Thị T, sinh năm: 1993 và anh Đinh Văn Q, sinh năm: 1982.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN ST TỈNH QN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-HNGĐ | ST, ngày 03 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 12/2017/TLST – HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2017 giữa.
Chị Đinh Thị T; trú tại: KDC Đồng Bà C, thôn HM, xã SD, huyện ST, tỉnh QN.
Anh Đinh Văn Q; trú tại: KDC Đồng Bà C, thôn HM, xã SD, huyện ST, tỉnh QN.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào điều 55 và 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Đinh Thị T, sinh năm: 1993 và anh Đinh Văn Q, sinh năm: 1982.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đinh Thị T và anh Đinh Văn Q thuận tình ly hôn với nhau.
- Về con chung: Chị T và anh Qcông nhận có một người con chung là: Đinh Hương G, sinh ngày 02/6/2013. Anh Q yêu cầu được chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Đinh Hương G, sinh ngày 02/6/2013, chị T đồng ý và thỏa thuận giao cháu Đinh Hương G cho anh Q trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Chị T không trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con nhưng có quyền thăm nom con chung; không ai được cản trở.
- Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị T và anh Q thỏa thuận, chị T không phải chịu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, riêng và nợ vay chung: Chị T và anh Q không có tài sản chung, riêng và nợ vay chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí Hôn nhân & Gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Đinh Thị T thỏa thuận nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2010/02798 ngày 13/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện ST, tỉnh QN. Chi cục thi hành án dân sự huyện ST, tỉnh QN hoàn trả lại cho chị Đinh Thị T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã SM; - Chi cục THADS huyện ST; - VKSND huyện ST; - TAND tỉnh QN; - Lưu HS. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ST THẨM PHÁN Lâm Thị Ánh T |