- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Kim O và Bùi Văn T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 01/2018/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 01năm 2018 về việc “Xin ly hôn và nuôi con chung”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MƯỜNG LÁT TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST- HNGĐ | Mường Lát, ngày 30 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy, người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 01/2018/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 01năm 2018 về việc “Xin ly hôn và nuôi con chung”, giữa:
Nguyên đơn: Bùi Thị Kim O, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Siêu thị Miền tây Quan Sơn – Km 35 Thị trấn Quan Sơn, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Bùi Văn T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Khu tập thể Công an huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện được Tòa án chấp nhận theo quy định tại khoản 3 điều 218 BLTTDS. Số tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/001045 ngày 16/01/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa được trả lại cho cho nguyên đơn.
3. Đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát ND huyện Mường Lát; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp màTòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện. quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự”. | THẨM PHÁN Quách Văn Thành (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST - KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp màTòa án thụ lý (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải (11) Tùy trường hợp cụ thể mà ghi “kể từ ngày nhận được quyết định” hoặc “kể từ ngày |