vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1980. ĐKHKTT: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T ly hôn anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-HNGĐLạng Giang, ngày 02 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 420 /2017/TLST-HNGĐ ngày 01/12/2017, giữa:

Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1980.

ĐKHKTT: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang.

BÞ ®¬n: Anh Hoàng Dương T, sinh năm 1975

ĐKHKTT: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang.

Hiện đang cư trú tại: Thôn T, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/12/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1980.

ĐKHKTT: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang.

BÞ ®¬n: Anh Hoàng Dương T, sinh năm 1975

ĐKHKTT: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang.

Hiện đang cư trú tại: Thôn T, xã B, huyện C, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Vợ chồng tôi có 01 con chung là Hoàng Thị Huyền Tr sinh ngày 15/7/2000. Vợ chồng ly hôn thỏa thuận để chị T được nuôi con theo nguyện vọng của con.

Sau khi ly hôn, anh Hoàng Dương T có quyền nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai có quyền cản trở anh T thực hiện quyền này.

Về cấp dưỡng nuôi con vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả chị Nguyễn Thị T số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộptại biên lai thu số AA/2016/0004207 ngày 01/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Xác nhận chị T đã thi hành xong án phí DSST.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ