- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Ng với anh Châu Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƢƠNG TỈNH KIÊN GIANG Số: 01/2018/QĐST-HNGĐ | Kiên Lương, ngày 04 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 226/2017/TLST-HNGĐ, ngày 12 tháng 12 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Ng – sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp K, xã K, huyện K, tỉnh K.
- Bị đơn: Anh Châu Q – sinh năm 1978 Địa chỉ: Ấp Ny, xã B, huyện K, tỉnh K. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 và 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Huỳnh Ng với anh Châu Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Ng với anh Châu Q.
- Về con chung: Có 01 ngƣời con chung là Châu H – sinh ngày 08/01/2010. Ghi nhận sự tự thoả thuận giữa chị Ng và anh Q về việc: Anh Q đồng ý giao cho chị Ng tiếp tục nuôi dƣỡng con chung, anh Q không cấp dƣỡng nuôi con do chị Ng không yêu cầu.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí HNGĐ-ST là 150.000đ, mỗi bên nộp ½, tuy nhiên chị Ng tự nguyện nộp hết và đƣợc khấu trừ vào án phí tạm nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0001701, ngày 12/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Lƣơng, tỉnh Kiên Giang. Theo đó, chị Ng đƣợc nhận lại số tiền còn thừa là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: -Viện kiểm sát ND H.KL. - Chi cục THA DS H.KL. - Các đƣơng sự. - UBND nơi cấp giấy CNKH (UBND xã B) -Lƣu HS. | Đặng Thị Bích Vân |