vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Văn Đ.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Văn Đ tự nguyện thoả thuận, thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mẫu số 40-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP
ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KOM TUM
Số: 01 /2018/QĐST-HNGĐ
Đăk Hà, ngày 08 tháng 01 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2018/TLST/HNGĐ, ngày 02 tháng 01 năm 2018 (Thụ lý cũ số: 112/2017/TLST/HNGĐ, ngày 12 tháng 10 năm 2017), giữa:

- Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện M, tỉnh Kon Tum.

- Anh Vũ Văn Đ, sinh năm 1974.

Địa chỉ: Thôn Đ, xã N, huyện M, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Văn Đ.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Vũ Văn Đ tự nguyện thoả thuận, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên là Vũ Thị Hải A, sinh ngày 28/12/1993 và Vũ Ngọc H, sinh ngày 29/8/2003. Các đương sự tự thỏa thuận giao cháu H cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi và sống tự lập được. Anh Vũ Văn Đ không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Riêng cháu A đã đủ 18 tuổi và xây dựng gia đình ra ở riêng nên các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định, anh Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ nần: Các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.

- Về án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn):

Áp dụng Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Các đương sự phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), chị Nguyễn Thị N thoả thuận nhận nộp số tiền này. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số: AA/2010/0009275 ngày 12 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Nguyễn Thị N còn được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng)..

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Áp dụng Điều 26 Luật thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ