vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nh Hu nh Ng c N và chị V Thị Như T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: nh Hu nh Ng c N và chị V Thị Như T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Huỳnh Ngọc N xin ly hôn với chị Võ Thị Như T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nh Hu nh Ng c N và chị V Thị Như T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAK ĐOA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST- HNGĐĐak Đoa, ngày 03 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 136/2017/TLST – HNGĐ, ngày 29 tháng 11 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Anh Huỳnh Ng c N, sinh năm 1987

Địa chỉ: Thôn 7,

n , thành phố , tỉnh G.

Bị đơn: Chị V Thị Như T, sinh năm 1987

Địa chỉ: T dân phố 7, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh G.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: nh Hu nh Ng c N và chị V Thị Như T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: nh Hu nh Ng c N và chị V Thị Như T thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Có 01 con chung là cháu Hu nh V Thế , sinh ngày 08/8/2005. nh Hu nh Ng c N và chị V Thị Như T thỏa thuận và theo nguyện v ng của cháu sẽ giao cháu Hu nh V Thế cho anh Hu nh Ng c N là người trực tiếp chăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đ thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình nh Hu nh Ng c N không yêu c u chị V Thị Như T phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con

Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng ấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó

Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền yêu c u thay đ i người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh N và chị T không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu c u Tòa án giải quyết

2.4. Về án phí: nh Hu nh Ng c N và chị V Thị Như T moãi ngöôøi phaûi chòu 75 000đ (Bảy lăm ngàn đồng) aùn phí ly hoân sô thaåm anh Hu nh Ng c N töï nguyeän noäp luoân cả phaàn aùn phí cho chị V Thị Như T. Vậy anh Hu nh Ng c N phải nộp 150 000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vaøo tieàn noäp taïm öùng aùn phí maø anh Hu nh Ng c N ñaõ noäp theo bieân lai thu tieàn soá: 0002451, ngaøy 29 thaùng 11 naêm 2017 cuûa Chi cục thi haønh aùn daân söï huyeän Ñ.

Trả lại cho anh Hu nh Ng c N số tiền 150.000 ñ (Một trăm năm mươi ngàn đồng)

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ