vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị S và anh Ninh Văn P. 2.

Về con chung: Chị Chu Thị S và anh Ninh Văn P có một con chung là cháu Nình Xuân C, sinh ngày 13/7/2010. Chị S và anh P thống nhất khi ly hôn giao con chung Nình Xuân C cho chị Chu Thị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh P không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chu Thị S - Ninh Văn P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị S và anh Ninh Văn P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 01/2018/QĐST-HNGĐ
Bình Liêu, ngày 05 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2017/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Chu Thị S, sinh năm 1992. Nơi ĐKNKTT: Thôn N, xã V, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Tạm trú tại: Thôn C, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Bị đơn: Anh Ninh Văn P, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn N, xã V, huyện B, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điểm a, khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị S và anh Ninh Văn P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Chu Thị S và anh Ninh Văn P có một con chung là cháu Nình Xuân C, sinh ngày 13/7/2010. Chị S và anh P thống nhất khi ly hôn giao con chung Nình Xuân C cho chị Chu Thị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh P không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Chu Thị S và anh Ninh Văn P tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Chu Thị S tự nguyện nộp cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 0006223 ngày 22/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Liêu; Chị Chu Thị S được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ