vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Tráng Sỉ và bà Nguyễn Thị Phượng.

Các đương sự; VKSND huyện An Phú (01); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Tráng Sỉ và bà Nguyễn Thị Phượng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN AN PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 01/2018/QĐST -HNGĐ
An Phú, ngày 02 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 379/2017/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Tráng Sỉ, sinh năm 1978; nơi cư trú: Tổ 45, ấp An Thịnh, thị trấn An Phú, huyện An Phú, tỉnh An Giang. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Phượng, sinh năm 1978; nơi cư trú: Tổ 43, ấp An Thịnh, thị trấn An Phú, huyện An Phú, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Tráng Sỉ và bà Nguyễn Thị Phượng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Sỉ và bà Phượng thống nhất giao 02 con chung: Phạm Trung Kiên, sinh ngày 15/12/2003 và Phạm Phi Công, sinh ngày 21/02/2007 cho bà Phượng nuôi, cũng phù hợp với nguyện vọng của 02 cháu là muốn được sống với mẹ, công nhận sự tự nguyện của bà Phượng không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Bà Phượng cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở nhau ông Sĩ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định. Về quan hệ tài sản chung: Ông Sỉ và bà Phượng khai không có. Về quan hệ nợ chung: Ông Sỉ và bà Phượng khai không có nợ ai cũng không ai nợ lại ông bà. Về án phí: Ông Sĩ tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân. Được chuyển từ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0002680 ngày 05/12/2017 của Chi cục Thi hành án huyện An Phú. Ông Sĩ được nhận lại 150.000 đồng. Bà Phượng không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ