- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Tuyên bố một người mất tích"
- Tòa quyết gì? Về án phí: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 300.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST- DS | Lâm Hà, ngày 05 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LÂM HÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 66/2018/TLST- DS ngày 14 tháng 6 năm 2018 về việc: Tuyên bố một người mất tích gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị D, sinh năm: 1969.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Xuân P, sinh năm: 1966.
Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.
Xét thấy: Trong thời hạn thông báo, người bị yêu cầu tuyên bố mất tích trở về và người yêu cầu giải quyết việc dân sự có đơn xin rút yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366; khoản 3 Điều 388; khoản 1 Điều 149; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 66/2018/TLST- DS ngày 14 tháng 6 năm 2018 về việc: Tuyên bố một người mất tích.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự
- Về án phí: Sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí bà Trần Thị D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0000594 ngày 14/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lâm Hà.
- Về chi phí tố tụng khác: Bà Trần Thị D phải chịu 1.934.000đồng (Một triệu chín trăm ba mươi bốn nghìn đồng) chi phí về việc đăng tin. Số tiền này bà D đã nộp đủ và đã được quyết toán xong.
Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Phạm Thị Thúy |