vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 02/2006/TLST-DS ngày 22/11/2006; Thụ lý lại ngày 25/02/2008 và Thụ lý lại ngày 24/7/2017 giữa: Nguyên đơn: 1.

Địa chỉ: Số 16 Ngách 4/5 Ngõ 42- phường Ô – quận L – thành phố H Bà Nguyễn Thị B Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Danh H, Nguyễn Danh Q"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 02/2006/TLST-DS ngày 22/11/2006; Thụ lý lại ngày 25/02/2008 và Thụ lý lại ngày 24/7/2017 giữa: Nguyên đơn: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN THÀNH
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST- DSThuận Thành, ngày 24 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 02/2006/TLST-DS ngày 22/11/2006; Thụ lý lại ngày 25/02/2008 và Thụ lý lại ngày 24/7/2017. Xét thấy: Đồng Nguyên đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đứng về phía nguyên đơn trong vụ án “Tranh chấp quyền sử dụng đất” đã tự nguyện rút đơn khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 02/2006/TLST-DS ngày 22/11/2006; Thụ lý lại ngày 25/02/2008 và Thụ lý lại ngày 24/7/2017 giữa: Nguyên đơn: 1. Bà Nguyễn Thị H

SN 1944

Địa chỉ: Số 16 Ngách 4/5 Ngõ 42- phường Ô – quận L – thành phố H

2. Bà Nguyễn Thị B

SN 1947

Địa chỉ: Số 19 Ng – phường Q – quận H – thành phố H

3. Nguyễn Thị Thu H SN 1963 Địa chỉ: Phòng 908 Nhà D- Tổ 32 Chung Cư V - phường D - quận C – thành phố H

4. Nguyễn Danh H

SN 1966

Địa chỉ: Phòng 1714- Chung Cư M – phường M – thành phố H

5.Chị Nguyễn Đức H SN 1970 Địa chỉ: Phòng 908 Nhà D - Tổ 32 Chung Cư V - phường D - quận C – thành phố H Bị đơn:

Ông Nguyễn Danh Q SN 1937

Bà Nguyễn Thị Nh

SN 1937 Đều địa chỉ: Thôn L – xã Ng – huyện Th – tỉnh B Người đại diện theo ủy quyền của ông Q và bà Nh là:

- Anh Nguyễn Danh G SN 1960 Địa chỉ: Thị Trấn M – huyện T – tỉnh H

- Anh Nguyễn Danh Đ SN 1972 Địa chỉ: P10 – U3 Tổ 5 – Tập Thể Đ – phường D – quận C – thành phố H Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đứng về phía nguyên đơn:

1.Anh Nguyễn Quốc H SN 1962

2. Chị Nguyễn Thị Ng SN 1982

3. Chị Hà Thị Th

SN 1994

Đều địa chỉ: Số 2A/42 Phố Ô - phường Đ – quận L – thành phố H

4. Chị Nguyễn Thị Thái H SN 1971

Địa chỉ: P 417 Chung Cư C 102 Tr – phường Ph – quận Đ – thành phố H

5. Chị Nguyễn Thị Anh Đ SN 1965

Địa chỉ: SN 120 Tổ 7 - phường T – thành phố Th – tỉnh Th Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập:

1. Ông Nguyễn Danh Kh SN 1943

2. Bà Nguyễn Thị X

SN 1943 Đều địa chỉ: Thôn Q – xã Ph – huyện B – tỉnh B. Người đại diện theo ủy quyềncủa ông Kh, bà X là:

Anh Nguyễn Danh Đ SN 1972 Địa chỉ: P10 – U3 Tổ 5 – Tập Thể Đ – phường D – quận C – thành phố H 2. Nguyên đơn quyền khởi kiện lại vụ án dân sự theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Hoàn trả ông Nguyễn Danh Q do anh Nguyễn Quốc H, chị Nguyễn Thị Anh Đ, chị Nguyễn Thị Ng, chị Hà Thị Th, chị Nguyễn Thị Thái H làm đại diện được nhận lại số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí do ông Nguyễn Danh Q đã nộp theo biên lai số 008003 ngày 22 tháng 11 năm 2006 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành. 3. Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Thành có quyền kháng nghị quyết định này theo thủ tục phúc thẩm trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ