vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Thái Hòa, tỉnh Nghệ An Tuyên án 08/02/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Quang N – sinh năm 1969 Trú tại: Xóm 8, xã N, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-DSThái Hòa, ngày 08 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2017/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Quang N – sinh năm 1969

Trú tại: Xóm 8, xã N, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Nguyễn Khắc N – sinh năm 1974 và chị Lê Thị Thanh T – sinh năm 1974 (là vợ chồng).

Đều trú tại: Xóm S, xã N, huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Khắc N và chị Lê Thị Thanh T có nghĩa vụ trả cho anh Hoàng Quang N số tiền nợ gốc là 35.000.000đ (Ba mươi lăm triệu đồng) và số tiền lãi là 5.800.000đ (Năm triệu tám trăm nghìn đồng). Tổng cả gốc và lãi là 40.800.000đ (Bốn mươi triệu tám trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, đối với số tiền phải thi hành án. Nếu bên phải thi hành án không chịu thi hành số tiền phải thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành án.

Về án phí: Áp dụng Điều 147 - BLTTDS; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, anh Nguyễn Khắc N và chị Lê Thị Thanh T phải chịu 1.020.000 (Một triệu không trăm hai mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho anh Hoàng Quang N số tiền tạm ứng án phí là 1.593.200đ (Một triệu năm trăm chín mươi ba nghìn hai trăm đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006300 ngày 06/10/2017 tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ