- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa nguyên đơn Nguyễn Thị Thúy O và bị đơn Châu Yến Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST - DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 573/2017/TLST - DS ngày 15 tháng 12 năm 2017 về việc “Tranh chấp dân sự về Hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thúy O, sinh năm: 1982;
Địa chỉ: Khu phố N, phường N, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
* Bò ñôn: Bà Châu Yến Ph (tên gọi khác: B), sinh năm: 1960;
Địa chỉ: Khu phố N, phường N, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Nợ gốc: Bà Châu Yến Ph có nghĩa vụ hoàn trả cho chị Nguyễn Thúy O số tiền 45.000.000 (bốn mươi lăm triệu) đồng.
Lãi suất: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Châu Yến Ph phải chịu số tiền 1.125.000 (một triệu một trăm hai mươi lăm ngàn) đồng. Chi cục thi hành án D
, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho chị Nguyễn Thúy O số tiền 1.125.000 (một triệu một trăm hai mươi lăm ngàn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004912 ngày 15/12/2017.
Kể từ ngày có đơn thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng quy định tại Khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - VKSND TPTN; - Các đương sự; - Lưu. | Thẩm phán (Đã ký) Nguyễn Thanh Minh Châu |