vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) S. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị H – Chức vụ: Trưởng phòng kiểm sát rủi do chi nhánh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S khởi kiện yêu cầu vợ chồng ông H và bà L phải trả số tiền vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-DSTriệu Sơn, ngày 16 tháng 03 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứvào Điều 463,466 của Bộ luật dân sự 2015,

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thương vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2017/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến và sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) S.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị H – Chức vụ: Trưởng phòng kiểm sát rủi do chi nhánh Thanh Hóa.

Địa chỉ: Số X, đường N, phường B, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn:- Ông Vũ Ngọc H – sinh năm 1980.

Nơi đăng ký HKTT: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

- Bà Lê Thị L – sinh năm 1987.

Nơi đăng ký HKTT: Thôn 9, xã T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Bà Lê Thị L có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP S chi nhánh Thanh Hóa số tiền 9.999.379đ và tiền lãi 6.245.945đ, tổng cộng 16.245.324đ (Mười sáu triệu, hai trăm bốn mươi lăm nghìn, ba trăm hai tư đồng). Sau khi trả hết số nợ, Ngân hành TMCP S phải bàn giao lại đăng ký xe ô tô nhãn hiệu THACO, biển kiểm soát: 36C-016.35 cho bà L.

Kể từ ngày Ngân hàng TMCP S có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà L không nộp tiền thi hành án hoặc nộp không đầy đủ thì còn lại phải chịu lãi đối với số tiền trả chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo Điều 357 của Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí: Ngân hàng TMCP S phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 203.000đ (Hai trăm linh ba nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 446.000đ theo biên lai số 0001016 ngày 24/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. Ngân hàng TMCP S đã nộp đủ án phí và được hoàn trả lại số tiền là 243.000đ (Hai trăm bốn mươi ba nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn.

Bà Lê Thị L phải nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch 203.000đ (Hai trăm linh ba nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nợi nhận:

Cỡ chữ