- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Phạm Công Huân - sinh năm 1969.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THÁI BÌNH Số: 01/2018/QĐST - DS | Thái Thụy, ngày 02 tháng 01 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 24/2017/TLST-DS ngày 06 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Phạm Công Huân - sinh năm 1969. Trú quán: Số nhà 183c, khu 3, thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Thành Giao – sinh năm 1970.Chị Trần Thị Thu – sinh năm 1974. Đều trú quán: Số nhà 196, khu 3, thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. 2.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về trách nhiệm dân sự: Anh Nguyễn Thành Dao và chị Trần Thị Thu phải thanh toán trả cho anh Phạm Công Huân số tiền là: Tiền gốc là 408.500.000đồng; Tiền lãi là 29.412.000đồng. Tổng số tiền cả gốc và lãi là 437.912.000 đồng.( Bốn trăm ba mươi bảy triệu chín trăm mười hai ngàn đồng). -Về án phí: Anh Nguyễn Thành Dao và chị Trần Thị Thu phải chịu 10.758.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả anh Huân số tiền 12.000.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai 0001222 ngày 16/11/2017. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Văn Tòng |