- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông T đòi tiền ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01 /2018/QĐST-DS | Lạng Giang, ngày 05 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm 1964
Nơi cư trú: thôn G, xã, huyện, tỉnh Bắc Giang
* Bị đơn:
- Anh Trần Đức T, sinh năm 1978
- Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1981
Đều cư trú: thôn An Ti, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Ông Nguyễn Trọng T và anh Trần Đức T, chị Nguyễn Thị L thỏa thuận vợ chồng anh Trần Đức T còn nợ ông Nguyễn Trọng T số tiền công xây dựng là 11.090.000 đồng
- Vợ chồng anh Trần Đức T, chị Nguyễn Thị L cam kết trả cho ông Nguyễn Trọng T số tiền 11.090.000 đồng theo phương thức thanh toán cụ thể như sau:
1, Ngày 25/01/2018 thanh toán cho ông T số tiền 6.000.000 đồng;
2, Ngày 25/4/2018 thanh toán cho ông T số tiền 5.090.000 đồng;
Trường hợp anh Trần Đức T, chị Nguyễn Thị L không thanh toán được như thỏa thuận thì ông Nguyễn Trọng T có quyền yªu cÇu c¬ quan ph¸p luËt cã thÈm quyÒn xö lý viÖc thi hµnh ¸n.
Kể từ khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải thi hành không thi hành thì hàng tháng còn phải trả cho bên được thi hành số tiền lãi theo mức lãi suất 10%/năm tương ứng với thời gian chưa thi hành số tiền còn phải trả.
Về án phí: Ông Nguyễn Trọng T nhận chịu cả 277.000đồng (Hai trăm bẩy mươi bẩy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền 450.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2016/0004153 ngày 09/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Ông Nguyễn Trọng T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 173.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2-Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thu Hà |