- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự vụ Th và V tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, các đương sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt nhất trí với nội dung hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Lan Th; Sinh năm: 1960; Địa chỉ: Tổ 22B, phố Th, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hồ Văn Ph – Luật sư Công ty luật TNHH Hùng Lĩnh thuộc Đoàn luật sư tỉnh Phú Thọ. (Văn bản ủy quyền ngày 28/11/2017).
- Bị đơn: Công ty cổ phần chè Ô Long Thuận Ph; Địa chỉ: Km17, Tài Hồ Sìn, Quốc Lộ 3, xã B, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Ông Nguyễn Xuân V – Chủ tịch HĐQT, sinh năm: 1952; Địa chỉ: Số 01, ngõ 148 phố Minh L, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ. Người đại diện theo pháp luật do Tòa án chỉ định: Ông Nguyễn Đức M, sinh năm: 1970; Địa chỉ: ½ Căn nhà 211 và 212 nhà A5, tập thể Giảng Võ, Quận B, Hà Nội.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyễn Đức M, sinh năm: 1970; Địa chỉ: ½ Căn nhà 211 và 212 nhà A5, tập thể Giảng Võ, Quận B, Hà Nội. 2. Ông Nguyễn Đức A; sinh năm: 1988; Nơi đăng ký HKTT: Khu 8, thị trấn Th, tỉnh Phú Thọ Nơi cư trú: Phòng 509 chung cư Ct4a, phường M, Quận N, Hà Nội. 3. Bà Vũ Thị Kim T, sinh năm: 1959; Địa chỉ: Số nhà 12, ngõ 110 Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Quận C, Hà Nội. 4. Bà Đàm Thị Bình L; Địa chỉ: Tổ 5, phường H, thành phố C, tỉnh Cao Bằng. 5. Ông Nông Văn Nh; sinh năm: 1979; Địa chỉ: Xóm N, xã B, huyện H; Cao Bằng. 6. Ông Nguyễn Xuân V; sinh năm: 1952 ( Người có quyền lợi liên quan phía nguyên đơn); Địa chỉ: Số 01, Ngõ 148 phố Minh Lang, phường T, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Công ty chè Ô Long Thuận Ph nhất trí trả nợ cho bà Nguyễn Thị Lan Th và người có quyền lợi liên quan ông Nguyễn Xuân V toàn bộ số tiền vay tính đến ngày 31/01/2018 là 1.539.548.000đ (Một tỷ năm trăm ba mươi chín triệu năm trăm bốn mươi tám nghìn đồng bao gồm cả gốc và lãi). Thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ là hết tháng 12 năm 2018. Kể từ ngày 31/01/2018 cho đến hết tháng 12/2018 vẫn tính lãi xuất theo lãi xuất quá hạn do Ngân hàng nhà nước quy định.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà bị đơn chưa thi hành khoản nợ trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Bị đơn tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, số tiền phải nộp là: 29.093.000đ (Hai mươi chín triệu không trăm chín mươi ba nghìn đồng chẵn, đã làm tròn số).
Bà Th được hoàn lại tiền tạm ứng án phí đã nộp số tiền là: 24.000.000đ (Hai mươi tư triệu đồng chẵn) theo biên lai số AB/2012/02214 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H, Cao Bằng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS H, TA tỉnh. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Kim Chi |