vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 16/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đ; Địa chỉ trụ sở: Tháp B, đường C, quận H, Hà Nội. Do ông Lê Anh Đ – Phó Giám đốc Phòng giao dịch A - Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Khánh Hòa, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 536/BIDV.KH ngày 07/8/2017). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ và bà Hàng Phi Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. NHA TRANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-DSNha Trang, ngày 16 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lương Ngọc Yến Anh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đức Đẹp

2. Ông Trần Huy Liên

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 500/2017/TLST-DS ngày 02/11/2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đ; Địa chỉ trụ sở: Tháp B, đường C, quận H, Hà Nội.

Do ông Lê Anh Đ – Phó Giám đốc Phòng giao dịch A - Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Khánh Hòa, là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 536/BIDV.KH ngày 07/8/2017).

* Bị đơn: Bà Hàng Phi Y;

Địa chỉ: Đường T, phường N, thành phố R, Khánh Hòa.

* Người có quyền và nghĩa vụ liên quan: Ông Lê Thanh T;

Địa chỉ: Đường T, phường N, thành phố R, Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Hàng Phi Y thừa nhận còn nợ của Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Khánh Hòa số tiền, tạm tính đến 15/01/2018: 205.959.778 đồng (Hai trăm lẻ năm triệu chín trăm năm mươi chín ngàn bảy trăm bảy mươi tám đồng); trong đó:

+ Nợ gốc: 175.500.000 đồng (Một trăm bảy mươi lăm triệu năm trăm ngàn đồng).

+ Nợ lãi trong hạn: 29.729.024 đồng (Hai mươi chín triệu bảy trăm hai mươi chín ngàn không trăm hai mươi bốn đồng).

+ Nợ lãi quá hạn: 730.754 đồng (Bảy trăm ba mươi ngàn bảy trăm năm mươi tư đồng).

- Bà Hàng Phi Y đồng ý trả hết số nợ trên cho Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Khánh Hòa, thời gian cụ thể như sau:

+ Ngày 16/3/2018, bà Y trả đủ cho ngân hàng số tiền nợ gốc: 175.500.000 đồng (Một trăm bảy mươi lăm triệu năm trăm ngàn đồng).

+ Ngày 16/4/2018, bà Y trả đủ cho Ngân hàng nợ lãi trong hạn + quá hạn: 30.459.778 đồng (Ba mươi triệu bốn trăm năm mươi chín ngàn bảy trăm bảy mươi tám đồng), tính đến ngày 15/01/2018 và toàn bộ tiền lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 01/2015/7924941/HĐ ngày 05/10/2015 kể từ ngày 16/01/2018 cho đến khi bà Y trả hết số nợ gốc.

- Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh Khánh Hòa đồng ý với phương thức thanh toán mà bà Hàng Phi Y cam kết.

- Khi bà Hàng Phi Y trả hết toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi nêu trên, thì Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Khánh Hòa phải trả lại cho bà Y giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 009849, biển kiểm soát: 79A-099.29 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 30/9/2015 cho bà Hàng Phi Y.

Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Khánh Hòa có quyền yêu cầu xử lý tài sản chế chấp để thu hồi số tiền nợ 205.959.778 đồng (Hai trăm lẻ năm triệu chín trăm năm mươi chín ngàn bảy trăm bảy mươi tám đồng) và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 01/2015/7924941/HĐ ngày 05/10/2015, kể từ ngày 16/01/2018 cho đến khi bà Y trả hết số nợ gốc.

- Về án phí: Bà Hàng Phi Y phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 10.290.000 đồng (Mười triệu hai trăm chín mươi ngàn đồng).

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh Khánh Hòa số tiền tạm ứng án phí 5.300.000 đồng (Năm triệu ba trăm ngàn đồng) mà Ngân hàng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0007727 ngày 01/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Nha Trang.

Quy định: Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số 01/2015/7924941/HĐ ngày 05/10/2015, tương ứng với thời gian chậm trả.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ