vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 05/01/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng X Trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN L
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-DSL, ngày 05 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 302, Khoản 1 Điều 305, Điều 319, Điều 471, Điều 474 Bộ luật dân sự 2005;

- Căn cứ vào Khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;

- Căn cứ vào Điều 26 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 93/2017/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng X

Trụ sở: Số 89 L, phường L, quận Đ, TP. Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đông N – Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ; bà Nguyễn Thị Thùy A và ông Lê Duy H – Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ. (Theo văn bản ủy quyền số 888/2017/UQ-VPB ngày 19/6/2017)

- Bị đơn:

Chị Nguyễn Thị B – Sinh năm: 1980

HKTT: Tổ 10 phường Th, quận L, TP. Hà Nội.

Địa chỉ hiên nay: Tổ 12 phường Th, quận L, TP. Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng X và chị Nguyễn Thị B thống nhất xác nhận: Chị B còn nợ X tổng số tiền phát sinh bởi Hợp đồng tín dụng số 7184886 ngày 12/5/2016 và Hợp đồng tín dụng số 20160627 – 0101066 – 1731 ngày 27/6/2016 tính đến ngày 03/01/2018 là 385.887.230 đồng (Ba trăm tám mươi năm triệu, tám trăm tám mươi bảy nghìn, hai trăm ba mươi đồng); trong đó: Nợ gốc là 245.213.800 đồng; nợ lãi là 140.673.430 đồng.

2.2. Về thời hạn thanh toán: Chậm nhất đến ngày 11/01/2018 chị B phải thanh toán hết khoản nợ phát sinh bởi hai hợp đồng trên là 385.887.230 đồng (Ba trăm tám mươi năm triệu, tám trăm tám mươi bảy nghìn, hai trăm ba mươi đồng) cho Ngân hàng X.

2.3. Kể từ ngày 04/01/2018, chị B còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng và được điều chỉnh phù hợp với lãi suất cho vay của Ngân hàng theo từng thời kỳ, cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

2.4. KÓ tõ ngµy quyÕt ®Þnh cña Tßa ¸n cã hiÖu lùc ph¸p luËt, chị Nguyễn Thị B không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng X có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thuộc quyền sở hữu/ sử dụng hợp pháp của chị B để thu hồi các khoản nợ nêu trên.

2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 9.647.000 đồng (Chín triệu, sáu trăm bốn mươi bảy nghìn đồng). Hoàn trả Ngân hàng X 8.573.000 đồng (Tám triệu, năm trăm bảy mươi ba nghìn đồng) mà X đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận L theo biên lai số 0006011 ngày 27/9/2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ