vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Bàn Dào C, anh Chiệu Văn P Cùng địa chỉ: Thôn 6, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "QĐ công nhận dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK GLONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐẮK NÔNG
_____________________
Số: 01/2018/QĐST-DS
Đắk Glong, ngày 15 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07/3/2018, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2017/TLST – DS ngày 27/10/2017, về việc “Tranh chấp về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Bàn Dào C, anh Chiệu Văn P

Cùng địa chỉ: Thôn 6, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

- Người đại diện theo ủy quyền của anh Bàn Dào C: Anh Bàn Dào Ch, địa chỉ: Thôn 6, xã Q, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

Bị đơn: Anh Lý Văn Đ

Địa chỉ: Thôn 8, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Lương Thị S, chị Lý Thị Thanh P, cùng địa chỉ: Thôn 8, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

Anh Bàn Tòn N, chị Bàn Mùi Ph, anh Phủng Tòn Ph, chị Chảo Mùi P, cùng địa chỉ: Thôn 6, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngày 07/6/2018 anh Lý Văn Đ, chị Lương Thị S có nghĩa vụ phải trả cho anh Bàn Dào C và anh Chiệu Văn P tổng số tiền là 105.000.000đ (một trăm lẻ năm triệu đồng), trong đó gồm: Tiền đặt cọc nhận chuyển nhượng đất là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng); bồi thường tiền cây gòn là 4.500.000đ (bốn triệu năm trăm nghìn đồng); bồi thường tiền cây cà phê là 500.000đ (năm trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày Bàn Dào C, anh Chiệu Văn P có đơn yêu cầu thi hành án tương ứng với số tiền nêu trên, nếu anh Lý Văn Đ, chị Lương Thị S không chịu trả số tiền nêu trên thì còn phải trả lãi theo lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật dân sự.

Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất viết tay ngày 06/01/2017 giữa anh Lý Văn Đ với anh Chiệu Văn P và Bàn Dào C.

Về án phí : Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 - 12 - 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Anh Bàn Dào C, Chiệu Văn P phải nộp 1.312.500đ (một triệu ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ số tiền đã nộp là 4.243.000đ (bốn triệu hai trăm bốn mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004441 ngày 25 - 10 - 2017 và được nhận lại 2.930.500đ (hai triệu chín trăm ba mươi nghìn năm trăm đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông.

Anh Lý Văn Đ, chị Lương Thị S phải nộp 1.312.500đ (một triệu ba trăm mười hai nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ