vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Chấp nhận yêu cầu của anh Mã Thanh P và chị Trần Tú C về việc thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:

Giao cháu Mã Gia P (nam, sinh ngày 23/8/2003) cho anh Mã Thanh P trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Trần Tú C không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Mã Gia P. Chị Trần Tú C có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Mã Gia P theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/. Chấp nhận yêu cầu của anh Mã Thanh P và chị Trần Tú C về việc thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐHNGĐ-ST
Ngày: 07-3-2018
V/v yêu cầu công nhận thỏa thuận
thay đổi người trực tiếp nuôi con
sau khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ toạ phiên họp: Ông Nguyễn Vĩnh Khương - Thẩm phán.

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Minh Thuận - Thư ký Tòa án Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên họp: Bà Phạm Thúy Trang - Kiểm sát viên.

Trong ngày 07/3/2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 13/2018/TBTL-VHNGĐ ngày 31/01/2018 về yêu cầu công nhận thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số 24/2018/QĐST-VHNGĐ ngày 23/02/2018.

1/. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Mã Thanh P, địa chỉ: Số SH/H đường THĐ, khóm H, phường H, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (có mặt).

- Chị Trần Tú C, địa chỉ: Số KT đường PCT, khóm M, phường M, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (vắng mặt).

2/. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Công nhận thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Mã Gia P (nam, sinh ngày 23/8/2003).

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng nhận định:

Anh Mã Thanh P và chị Trần Tú C cư trú trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng nên yêu cầu của anh chị thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự. Đồng thời, chị C có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt nên Tòa án mở phiên họp giải quyết vắng mặt chị C theo khoản 2 Điều 367 Bộ luật này.

Anh Mã Thanh P, chị Trần Tú C đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 21/2013/VHNGĐ-ST ngày 13/5/2013 của Tòa án nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; theo đó Tòa án công nhận chị C là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Mã Gia P (nam, sinh ngày 23/8/2003) đến tuổi trưởng thành.

Sau khi ly hôn, chị C không có điều kiện trực tiếp nuôi dưỡng cháu P nên anh, chị yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận về việc anh P thay chị C trực tiếp nuôi dưỡng cháu P.

Theo ý kiến của cháu Mã Gia P tại văn bản ngày 08/02/2018 thì cháu đang sống chung với anh Mã Thanh P tại địa chỉ số SH/H đường THĐ, khóm H, phường H, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; việc ăn học và sinh hoạt hằng ngày của cháu đều do anh P lo liệu. Đồng thời, cháu P cũng có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với anh P.

Tòa án thấy rằng thỏa thuận nêu trên của anh Mã Thanh P, chị Trần Tú C là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với lợi ích và nguyện vọng của cháu Mã Gia P nên được chấp nhận theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Chị C có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu P theo Điều 82 Luật này.

Về cấp dưỡng nuôi con, do anh Mã Thanh P tự nguyện không yêu cầu chị Trần Tú C thực hiện nghĩa vụ này nên Tòa án không xem xét, giải quyết.

Từ những phân tích trên, đủ căn cứ chấp nhận yêu cầu của anh Mã Thanh P, chị Trần Tú C và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.

Anh Mã Thanh P và chị Trần Tú C mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự theo khoản 1, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 3 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm i khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 367, Điều 370, Điều 371 Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 82, điểm a khoản 2 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1/. Chấp nhận yêu cầu của anh Mã Thanh P và chị Trần Tú C về việc thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:

Giao cháu Mã Gia P (nam, sinh ngày 23/8/2003) cho anh Mã Thanh P trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Trần Tú C không phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Mã Gia P.

Chị Trần Tú C có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Mã Gia P theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

2/. Về lệ phí giải quyết việc dân sự:

Anh Mã Thanh P và chị Trần Tú C mỗi người phải nộp 150.000 đồng; nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà anh chị đã nộp theo hai biên lai số 0000288, 0000289 cùng ngày 22/01/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; anh Mã Thanh P và chị Trần Tú C đã nộp xong lệ phí giải quyết việc dân sự.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ