vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐDS-ST — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 15/10/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "người yêu cầu Nguyễn Thị Ngọc N"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐDS-ST
Ngày: 15/10/2018
V/v yêu cầu công nhận
cha cho con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần giải quyết việc dân sự:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Hồng Nước

- Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Văn Trãi, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện iện ki m sát nhân dân t nh Đ ng Tháp: Ông Nguyễn Ngọc Thanh, Kiểm sát viên tham gia phiên họp.

Ngày 15 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 01/2018/TLPT-DS ngày 27 tháng 9 năm 2018 về yêu cầu xác nhận cha cho con, theo Quyết định mở phiên họp số 34/2018/QĐPH–ST ngày 03/10/2018:

1. Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1991,

Địa chỉ: ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp;

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

2.1. Chang En N, sinh ngày 06/7/2018;

Địa chỉ: ấp T, xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp;

Người đại diện theo pháp luật của Chang En N là chị Nguyễn Thị Ngọc N, sinh năm 1991

2.2. Chang Yu F – Sinh năm 1976;

Địa chỉ: khóm A, phường M, khu Đ, TP Đài Trung – Đài Loan.

3. Người phiên dịch: Ông Nguyễn Quốc V, sinh năm 1975

Địa chỉ: khu dân cư phường A, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Chị Nguyễn Thị Ngọc N yêu cầu công nhận anh Chang Yu F là cha ruột của cháu Chang En N.

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu và chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và kết quả tranh luận tại phiên họp và lời phát biểu của đại diện Viện kiểm sát. Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp nhận định như sau

[1] Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Chang Yu F là người có quốc tịch Đài Loan, do đó thẩm quyền giải quyết yêu cầu là của Tòa án nhân dân Tình.

[2] Xét yêu cầu của chị Nguyễn Thị Ngọc N yêu cầu xác định anh Chang Yu F là cha ruột của cháu Chang En N Tòa án xét thấy:

- Căn cứ vào giấy đăng ký khai sinh của cháu Chang En N thì họ tên cha là Chang Yu –Yeng.

- Căn cứ kết quả xác định DNA huyết thống ngày 20 tháng 8 năm 2018 của Bệnh viện truyền máu huyết học thành phố Hồ Chí Minh kết luận xác xuất cha con giữa anh Chang Yu – F với cháu Chang En N 99,9999%.

- Tại phiên họp hôm nay chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Chang Yu - F đều thừa nhận cháu Chang En N là con đẻ của anh Chang Yu – F.

Từ những căn cứ nêu trên xét thấy yêu cầu của chị Nguyễn Thị Ngọc N là có căn cứ chấp nhận.

[3] Đại diện Viện kiểm sát đề nghị công nhận cháu Chang En N là con ruột của anh Chung Yu – F là có căn cứ nên chấp nhận

[4] Chị Nguyễn Thị Ngọc N phải chịu lệ phí Tòa án

ì các lẽ trên;

T Đ NH:

Căn cứ Điều 37, Điều 372 Bộ luật Tố tụng Dân sự, khoản 2 Điều 88, Điều 89 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

uyết định:

1. Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị Ngọc N;

Công nhận anh Chang Yu – F là cha ruột của cháu Chang En N

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ngọc N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000370 ngày 26/9/2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014.

4. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền làm đơn kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày công bố Quyết định hôm nay.

Cỡ chữ