vanban.org

Quyết định 01/2018/QĐDS-ST — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xác định anh Phạm Xuân H2 là con đẻ của ông Nguyễn Huy H1.

Anh Phạm Xuân H2 phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: 00000119 ngày 03 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Anh Phạm Xuân H2 đã nộp đủ tiền lệ phí… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Xác định anh Phạm Xuân H2 là con đẻ của ông Nguyễn Huy H1.
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH LINH
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐDS-ST
Ngày 29/5/2018
(V/v xác định cha cho con)
Vĩnh Linh, ngày 29 tháng 5 năm 2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LINH

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

- Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Thị Hải - Thẩm phán.

- Thư ký phiên họp: Ông Trương Hồng Quang - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Linh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Linh tham gia phiên họp: Ông Phạm Hồng Ánh - Kiểm sát viên.

Trong ngày 29 tháng 5 năm 2018 tại phòng họp, Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Linh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 54/2018/TLST-VDS ngày 03 tháng 5 năm 2018, về yêu cầu xác định cha cho con theo quyết định mở phiên họp số 02/2018/QĐPH-ST ngày 24 tháng 5 năm 2018.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Xuân H2, sinh 1975.

Địa chỉ: Thôn M, xã VT, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Có mặt.

2. Người bị yêu cầu: Ông Nguyễn Huy H1, sinh 1952 (đã chết).

3. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Anh Phạm Xuân H2 yêu cầu xác định ông Nguyễn Huy H1 là cha đẻ.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Linh nhận định: Năm 1975, bà Trần Thị P, sinh năm 1942 có quan hệ tình cảm với ông Nguyễn Huy H1, sinh năm 1952 sinh được anh Phạm Xuân H2, sinh ngày 20 tháng 11 năm 1975. Sau đó ông Nguyễn Huy H1 đăng ký kết hôn với bà Hồ Thị X. Năm 1981, vợ chồng ông H1 bà X có đến nhà bà Trần Thị P để xin được nhận anh H2 là con trai ông H1 nhưng bà P không đồng ý. Năm 2015, ông Nguyễn Huy H1 chết, bà P cũng đã già nên hai bên gia đình thống nhất cho anh Phạm Xuân H2 được nhận ông Nguyễn Huy H1 là cha đẻ, dòng tộc bên nội cũng đã làm thủ tục nhận và nhập họ cho anh Phạm Xuân H2.

Căn cứ vào chứng cứ, tài liệu là biên bản họp dòng họ Nguyễn Văn tại thôn M ngày 03 tháng 3 năm 2018 và Phiếu phân tích kết quả ADN ngày 09 tháng 02 năm 2018 của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền-Gentis kết luận: Anh Nguyễn Huy H3 là con đẻ của ông Nguyễn Huy H1 và anh Phạm Xuân H2 có quan hệ huyết thống theo dòng nội (trên nhiễm sắc thể Y) và các văn bản, tài liệu liên quan đã có đủ căn cứ công nhận nhận anh Phạm Xuân H2 là con đẻ của ông Nguyễn Huy H1.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

1. Căn cứ các Điều 90, 101 và 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 367, 369, 370, 371, 372 của Bộ luật tố tụng dân sự.

2. Xác định anh Phạm Xuân H2 là con đẻ của ông Nguyễn Huy H1.

3. Anh Phạm Xuân H2 phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số: 00000119 ngày 03 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị. Anh Phạm Xuân H2 đã nộp đủ tiền lệ phí DSST.

4. Anh Phạm Xuân H2 có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ