- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Chị X yêu cầu tuyên bố anh T mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Trần Thị X về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” đối với anh Vàng Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 387 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2018/QĐDS-ST Ngày: 19/7/2018 V/v: “Tuyên bố một người mất tích” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ
- Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Ông Triệu Trung Tá - Thẩm phán.
- Thư ký phiên họp: Ông Giang Tiến Hiệp - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu tham gia phiên họp:
Bà: Nguyễn Thị Hoa - Kiểm sát viên.
Trong ngày 19 tháng 7 năm 2018 tại: Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 01/2018/TLST-DS ngày 01 tháng 3 năm 2018 về yêu cầu tuyên bố một người mất tích theo Quyết định mở phiên họp số: 01/2018/QĐPH-ST, ngày 11 tháng 7 năm 2018.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị X, sinh năm 1992.
Nơi cư trú: Bản N, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu. Có mặt tại phiên tòa.
2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Vàng Văn T, sinh năm 1990.
Nơi cư trú cuối cùng: Bản Mầu, xã Nậm Xe, huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu.
3. Người làm chứng:
- Ông Vàng Văn S, sinh năm 1965.
- Bà Hoàng Thị K, sinh năm 1966.
Có cùng địa chỉ: Bản M, xã N, huyện P, tỉnh Lai Châu.
Đều vắng mặt có lý do.
4. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Chị Trần Thị X yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu tuyên bố một người mất tích đối với anh Vàng Văn T, sinh năm: 1990. Nơi cư trú cuối cùng tại: Bản M, xã N, huyện P, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và ý kiến trình bày của người yêu cầu giải quyết việc dân sự, quan điểm của Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu nhận định:
- Về sự vắng mặt của những người làm chứng: Những người làm chứng đã có lời khai đầy đủ, có đơn xin vắng mặt nên sự vắng mặt của họ không làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ việc, tiếp tục tiến hành phiên họp là đúng quy định.
- Về yêu cầu tuyên bố một người mất tích: Chị Trần Thị X và anh Vàng Văn T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện P, tỉnh Lai Châu ngày 08/4/2011. Sau khi kết hôn chị X và anh T chung sống hạnh phúc nhưng hai người lại không có con chung. Đến khoảng tháng 02 năm 2015 thì anh T bỏ nhà đi biệt tích đến nay không có tin tức gì. Chị X và người nhà đã áp dụng đầy đủ những biện pháp tìm kiếm nhưng không có tung tích của anh T. Để đảm bảo quyền và lợi ích của chị X, chị X đã có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố anh T bị mất tích. Sau khi thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án nhân dân huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu đã ra thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích theo quy định tại Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự và đăng trên báo Nhân dân ba số báo liên tiếp: Số 10, 11, 12 vào các ngày 10/3/2018, ngày 11/3/2018, ngày 12/3/2018 và thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích phát sóng trên Đài phát thanh (Đài tiếng nói Việt Nam) trong 03 ngày liên tiếp vào lúc 11 giờ 50 phút các ngày 10/3/2018, ngày 11/3/2018, ngày 12/3/2018. Đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên anh Vàng Văn T vẫn không trở về địa phương và không có tin tức gì về việc anh T còn sống hay đã chết. Như vậy, đã có đủ cơ sở, căn cứ để Tòa án tuyên bố mất tích đối với anh Vàng Văn T theo Điều 68 Bộ luật Dân sự.
Về tài sản của anh Vàng Văn T, qua lời khai của chị X trong biên bản lấy lời khai, qua lời trình bày của chị tại phiên họp và biên bản xác minh do bố, mẹ (Ông Vàng Văn S và bà Hoàng Thị K) của anh Vàng Văn T cung cấp sự việc thì anh Vàng Văn T không có tài sản nên không yêu cầu Tòa án áp dụng các biện pháp quản lý tài sản.
- Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp:
+ Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, người yêu cầu đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật. Việc vắng mặt của người làm chứng tại phiên họp, có đơn xin vắng mặt tại phiên họp là có căn cứ, không vi phạm.
+ Về nội dung: Căn cứ Điều 387, 389 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật Dân sự đề nghị giải quyết theo hướng: Chấp nhận đơn yều cầu tuyên bố một người mất tích của chị Trần Thị X.
Về con chung: Chị X và anh Tịch không có con chung.
Về tài sản: Chị X không yêu cầu nên không đề cập giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị X phải nộp lệ phí theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp tại Chi cục THADS huyện theo biên lai số: AA/2010/0002077 ngày 01/3/2018.
Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Thổ về việc giải quyết vụ việc là có căn cứ, đúng pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và các Điều 149, 361, 362, 366, 367, 369, 370, 372, 387, 389 - Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật Dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của chị Trần Thị X về việc: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” đối với anh Vàng Văn T.
2. Quyết định: Tuyên bố mất tích đối với anh Vàng Văn T; sinh năm 1990; Nơi cư trú cuối cùng: Bản M, xã N, huyện P, tỉnh Lai Châu.
3. Về con chung: Chị X và Anh T không có con chung.
4. Về tài sản: Giữa chị X và anh T không có tài sản chung, chị X không yêu cầu giải quyết.
Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Chị Trần Thị X phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Xác nhận chị X đã nộp tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu theo biên lai số: AA/2010/0002077 ngày 01 tháng 3 năm 2018, nay chuyển thành lệ phí.
Người yêu cầu được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lai Châu; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Đương sự; - UBND xã N; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ; Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Trung Tá |