vanban.org

Quyết định 01/2018/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 27/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng S. Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng S và ông Nguyễn Q, bà Nguyễn Lê B"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ R
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/KDTM-STR, ngày 27 tháng 4 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2018/TLST- KDTM ngày 11 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng S.

Địa chỉ: 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch Diễm- Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền ông Võ Việt Luân – Chức vụ: Trưởng Phòng giao dịch R- Sacombank Khánh Hòa.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Q - Sinh năm 1972

Bà Nguyễn Lê B - Sinh năm 1972

Địa chỉ: Tổ dân phố Ơ, phường A, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa

* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Chị Nguyễn T – Sinh năm 1993

- Anh Nguyễn U – Sinh năm 1998

- Chị Nguyễn I – Sinh năm 2003 (Đại diện theo pháp luật của chị Nguyễn I: Ông Nguyễn Q, Bà Nguyễn Lê B).

Địa chỉ: Tổ dân phố Ơ, phường A, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.

- Bà Hồ THị H - Sinh năm 1941

Địa chỉ: Tổ dân phố Hòa Bình, phường Cam Nghĩa, thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.

- Ông Trần N - Sinh năm 1958

Địa chỉ: Thôn L, xã Y, huyện M, tỉnh Khánh Hòa.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Lê B trả cho Ngân hàng S số tiền còn nợ tính đến ngày 19/4/2018 gồm: Nợ gốc: 800.000.000 đồng, lãi trong hạn: 207.839.000 đồng, lãi quá hạn: 55.900.000 đồng, tổng cộng: 1.063.739.000 đồng (Một tỷ không trăm sáu mươi ba triệu bảy trăm ba mươi chín nghìn đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 20/4/2018 theo Hợp đồng tín dụng ngày 07/8/2015.

2. Ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Lê B hoàn trả cho ông Trần N một phần giá trị quyền sử dụng đất thửa số 657, tờ bản đồ số 21 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AD 234211, số vào sổ cấp giấy H00175 do UBND thị xã R (nay là thành phố R) cấp ngày 18/7/2005 cho hộ ông Nguyễn Q bà Nguyễn Lê B là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).

3. Ngân hàng S hoàn trả tài sản thế chấp cho ông Nguyễn Q, bà Nguyễn Lê B, chị Nguyễn T, anh Nguyễn U, chị Nguyễn I và bà Hồ THị H khi ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Lê B trả nợ xong số tiền nêu trên và các khoản lãi phát sinh kể từ ngày 20/4/2018 theo Hợp đồng tín dụng ngày 07/8/2015.

4. Trường hợp ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Lê B không trả được nợ thì Ngân hàng S yêu cầu phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa ông T bà B và Ngân hàng và thanh toán tiền cho ông N gồm:

- Thửa đất số 657, tờ bản đồ số 21 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AD 234211, số vào sổ cấp giấy H00175 do UBND thị xã R (nay là thành phố R) cấp ngày 18/7/2005 cho hộ ông Nguyễn Q bà Nguyễn Lê B.

- Thửa đất số 110, tờ bản đồ số 68 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số phát hành BG 071096, số vào sổ cấp giấy CH03106 do UBND thị xã R (nay là thành phố R) cấp ngày 02/8/2012 cho bà Hồ THị H.

5. Về án phí: Ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Lê B nộp 29.456.085 đồng (Hai mươi chín triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn không trăm tám mươi lăm đồng) án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn lại cho Ngân hàng S 23.027.000 đồng (Hai mươi ba triệu không trăm hai mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0012262 ngày 11/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.

Hoàn lại cho ông Trần N 8.750.000 đồng (Tám triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0011980 ngày 01/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố R, tỉnh Khánh Hòa.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

IV. Quy định:

Kể từ ngày ông Trần N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Q và bà Nguyễn Lê B chưa thi hành xong số tiền phải trả cho ông Trần N thì còn phải chịu thêm tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ