- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thoả thận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2017/QĐST-KDTM | Việt Yên, ngày 18 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2016/TLST-KDTM ngày 13 tháng 7 năm 2016, về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Địa chỉ: đường T, thị trấn B, huyện V, tỉnh Bắc giang.
Người đại diện: Ông Tạ Quang P - Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Người được uỷ quyền: Bà Nguyễn Thị N - Phó Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện V, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng L, sinh năm 1974 và chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1979.
Đều trú quán: Thôn N, xã Q, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Anh Nguyễn Trọng L và chị Nguyễn Thị M có trách nhiệm thanh toán số tiền 291.089.000 đồng (trong đó số tiền gốc là 170.000.000 đồng và tiền lãi 121.089.000 đồng) cho Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện V, tỉnh Bắc Giang do bà Nguyễn Thị N – Phó Giám đốc là người đại diện theo uỷ quyền.
* Số tiền 291.089.000 đồng, đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng và anh L, chị M thống nhất phương án trả nợ cụ thể như sau:
+ Đợt 1: Từ tháng 7/2017 đến tháng 12/2017: Anh Nguyễn Trọng L và chị Nguyễn Thị M có trách nhiệm trả Ngân hàng 3.000.000 đồng / tháng và trả vào ngày 25 (dương lịch) hàng tháng. Tính từ ngày 25/7/2017 đến ngày 25/12/2017, tổng số tiền anh L và chị M phải trả cho Ngân hàng là 18.000.000 đồng; số tiền anh L và chị M còn phải trả là 273.089.000 đồng.
+ Đợt 2: Từ tháng 01/2018: Anh Nguyễn Trọng L và chị Nguyễn Thị M có trách nhiệm trả Ngân hàng 4.000.000 đồng / tháng, trả vào ngày 25 (dương lịch) hàng tháng và trả dần cho đến khi thanh toán hết số tiền còn lại là 273.089.000 đồng. Anh L và chị M phải chịu lãi suất cơ bản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về số tiền chưa trả.
* Về án phí: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện V, tỉnh Bắc Giang do bà Nguyễn Thị N – Phó Giám đốc là người đại diện theo uỷ quyền phải chịu 3.638.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.258.000 đồng tại Biên lai thu số AA/2012/04153 ngày 13/7/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Hoàn trả Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện V, tỉnh Bắc Giang 2.620.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Anh Nguyễn Trọng L và chị Nguyễn Thị M phải chịu 3.638.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Việt Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Hoàng Thị Hƣơng Lan |