- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ - TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2017/QĐST-KDTM |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 02/2016/TLST-KDTM ngày 18 tháng 7 năm 2016.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không trái quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam
Địa chỉ: 35 Hàng Vôi, quận Hoàng Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Vĩnh M - Giám đốc chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển tỉnh Gia Lai, theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 1014/QĐ-PC ngày 01/7/2013.
Người đại diện được ủy quyền lại: Ông Tô Phong L - Phó giám đốc Phòng giao dịch khu vực đông Gia Lai thuộc chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển tỉnh Gia Lai, theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng số 748/QĐ-BIDV.GL ngày 31/5/2016.
+ Bị đơn: Công ty TNHH T
Địa chỉ: đội 5, xã P, huyện Đ, tỉnh Gia Lai
Người đại diện theo pháp luât: Ông Tân Vĩnh H - Chức vụ: Giám đốc.
+ Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Tân Vĩnh H, sinh năm: 1950
Ông Tân Vĩnh T, sinh năm: 1973
Bà Nguyễn Thị Mai L, sinh năm: 1980
Đều cùng địa chỉ: 46 Nguyễn Thị Minh Khai, phường T, thị xã A, tỉnh Gia Lai.
Bà Phan Thị T, sinh năm : 1953
Địa chỉ: 18 Ngô Mây, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai.
Ông Tân Vĩnh H là người đại diện theo ủy quyền cho bà Phan Thị T và bà Nguyễn
Thị Mai L ( Theo giấy ủy quyền ngày 12 tháng 10 năm 2016). Ông Tân Vĩnh H là
người đại diện theo ủy quyền cho ông Tân Vĩnh T ( Theo giấy ủy quyền ngày 10
tháng 9 năm 2016)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam ông Tô Phong L và đại diện cho Công ty TNHH T ông Tân Vĩnh H thống nhất tính đến ngày 19/9/2017, Công ty TNHH T Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền nợ gốc là 21.004.775.802 đồng (Hai mươi mốt tỷ, không trăm lẻ bốn triệu, bảy trăm bảy lăm nghìn, tám trăm lẻ hai đồng) và nợ lãi là 21.759.006.741 đồng (Hai mươi mốt tỷ, bảy trăm năm mươi chín triệu, không trăm lẻ sáu nghìn, bảy trăm bốn mươi mốt đồng). Tổng cộng nợ gốc và lãi là 42.763.782.543 đồng (Bốn mươi hai tỷ, bảy trăm sáu mươi ba triệu, bảy trăm tám mươi hai nghìn, năm trăm bốn mươi ba đồng). Công ty TNHH T đồng ý trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam thông qua Phòng giao dịch khu vực đông Gia Lai thuộc chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển tỉnh Gia Lai toàn bộ số tiền nợ trên.
+ Thời hạn trả nợ: Giữa các đương sự thỏa thuận cụ thể như sau:
- Thời hạn trả nợ gốc: 21.004.775.802 đồng chia làm 07 kỳ:
Ngày 30/9/2017 trả 2.000.000.000 đồng; ngày 31/12/2017 trả 4.000.000.000 đồng; ngày 31/3/2018 trả 3.000.000.000 đồng; ngày 30/6/2018 trả 3.000.000.000 đồng; ngày 30/9/2018 trả 3.000.000.000 đồng; ngày 31/12/2018 trả 3.000.000.000 đồng và ngày 31/3/2019 trả 3.004.775.802 đồng.
- Thời hạn trả nợ lãi: 21.759.006.741 đồng chia làm 04 kỳ:
Ngày 30/6/2019 trả 5.000.000.000 đồng; ngày 31/12/2019 trả 5.000.000.000 đồng; ngày 30/6/2020 trả 5.000.000.000 đồng và ngày 31/12/2020 trả 6.759.006.741 đồng.
Việc tính lãi và lãi suất quá hạn đối với các khoản vay của các tổ chức tín dụng phải theo đúng hợp đồng đã ký kết, kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng. Khi tính lãi chỉ tính lãi của nợ gốc còn phải thi hành án mà không tính lãi của số tiền lãi chưa trả trong quá trình thi hành án.
+ Trường hợp Công ty TNHH T không thanh toán được khoản nợ trên hoặc thực hiện không đúng bất kỳ thời hạn trả nợ như đã thỏa thuận, thì Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự, xử lý toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng cùng với tiền lãi và lãi suất quá hạn phát sinh. Tài sản thế chấp để đảm bảo các khoản nợ vay của Công ty TNHH T gồm:
Hợp đồng thế chấp, STT
Mô tả biện pháp đảm bảo
bảo lãnh số/ngày
Bất động sản là văn phòng làm việc tại Đội 5, Xã P, huyện
Đ, Tỉnh Gia Lai: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
AG 459268 cấp ngày 03/01/2007 do UBND tỉnh Gia Lai
01/2012 ngày 1
cấp + Giấy phép xây dựng số 09/SXD-GP do Sở xây dựng
04/07/2012
cấp ngày 27/02/2012 + Hồ sơ xin giấy phép xây dựng +
Hồ sơ dự toán do Công ty tư vấn thiết kế và xây dựng An
Bình Long đã được Công ty TNHH TVXD Thuận Phát
thẩm tra + Bản xác nhận công trình đã xây dựng hoàn
thành số 61/SXD-QLN do Sở xây dựng cấp ngày
15/05/2012 + Bản vẽ hiện trạng công trình + Biên bản
nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng của Công ty
TNHH MTV xây dựng An Tân; chủ sở hữu là Công ty
TNHH T
02/2009 ngày
28/08/2009 +
Bất động sản là toàn bộ nhà xưởng tại Đội 5, Xã P, huyện
04/2009 ngày
Đ, Tỉnh Gia Lai: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01/09/2009 và văn 2
AG 459268 cấp ngày 03/01/2007 do UBND tỉnh Gia Lai bản sửa đổi bổ sung
cấp + Hồ sơ thiết kế, dự toán, quyết toán công trình + Giấy hợp đồng tài sản gắn
phép xây dựng kèm theo; chủ sở hữu là Công ty TNHH T
liền với đất số
05/2012 ngày
04/07/2012
01/2010 ngày
08/01/2010 và phụ
lục sửa đổi bổ sung
Bất động sản là khách sạn Tân Quốc Vương: Giấy chứng hợp đồng thế chấp
nhận quyền sử dụng đất số AI 543202 do UBND thị xã A quyền sử dụng đất &
cấp ngày 14/06/2007 + Hợp đồng góp vốn số 575/HĐ-GD tài sản gắn liền với
ngày 06/06/2007 + Giấy phép XD số 39/GPXD ngày đất số 01/2010 ngày 3
30/07/2007 của Sở Xây dựng tỉnh Gia Lai + Giấy chứng
04/02/2010 + văn
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng số bản sửa đổi bổ sung
646232362300148 do UBND tỉnh Gia Lai cấp ngày hợp đồng thế chấp
08/12/2009; chủ sở hữu là Công ty TNHH T
quyền sử dụng đất &
tài sản gắn liền với
đất số 01/2012 ngày
04/07/2012
Máy cưa mâm (7KW): 03 cái; Máy cưa cắt: 01 cái; Máy
01/2007 ngày 4
dòng nằm: 02 cái; Máy dòng đứng: 01 cái; chủ sở hữu là
09/01/2007
Công ty TNHH T
Hệ thống sấy gỗ: MMTB trong 04 lò sấy; chủ sở hữu là
04/2007 ngày 5
Công ty TNHH T
23/01/2007
Hệ thống Máy tẩm áp lực chân không 1,4m x 5m và
02/2007 ngày 6
MMTB kèm theo; chủ sở hữu là Công ty TNHH T
29/05/2007
06/2008 ngày 7 Các lô gỗ các loại; chủ sở hữu là Công ty TNHH T
31/03/2008
04/2008 ngày 8 Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T
28/01/2008
08/2008 ngày 9 Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T
18/04/2008
02/2009 ngày 10 Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T
09/07/2009
03/2009 ngày 11 Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T
28/08/2009
05/2009 ngày 12 Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T
17/11/2009
01/2010 ngày 13 Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T
15/03/2010
02/2010 ngày 14 Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T
22/03/2010
03/2010 ngày 15 Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T
20/04/2010
04/2010 ngày 16 Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T
21/04/2010
06/2010 ngày 17 Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T
05/07/2010
08/2010 ngày 18 Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T
05/07/2010
09/2010 ngày 19 Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T
06/07/2010
10/2010 ngày 20 Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T
06/07/2010
11/2010 ngày
Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T 21
13/09/2010
13/2010 ngày
Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T 22
25/10/2010
01/2011 ngày
Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T 23
05/01/2011
02/2011 ngày
Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T 24
05/01/2011
05/2011 ngày
Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T 25
12/01/2011
06/2011 ngày
Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T 26
12/01/2011
07/2011 ngày
Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T 27
15/03/2011
08/2011 ngày
Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T 28
26/05/2011
09/2011 ngày
Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T 29
09/06/2011
10/2011 ngày
Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T
13/06/2011 31 Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T
01/2012 ngày
20/07/2012
02/2012 ngày
Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T 32
20/07/2012
03/2012 ngày
Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T 33
20/07/2012
04/2012 ngày
Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T 34
08/08/2012
05/2012 ngày 35 Lô gỗ các loại: chủ sở hữu là Công ty TNHH T
04/01/2013
+ Trường hợp sau khi xử lý tài sản thế chấp không đủ để trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam thì buộc Công ty TNHH T tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với số tiền còn nợ và lãi suất phát sinh.
+ Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam tự nguyện chịu toàn bộ số tiền trên và đã nộp đủ số tiền 9.500.000 đồng (Chín triệu, năm trăm nghìn đồng).
+ Về án phí: Công ty TNHH T tự nguyện chịu 75.381.891 đồng (Bảy mươi lăm triệu, ba trăm tám mươi mốt nghìn, tám trăm chín mươi mốt đồng) tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Công ty TNHH T chưa nộp án phí.
Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam số tiền tạm ứng án phí là 75.902.191 đồng (Bảy mươi lăm triệu, chín trăm lẻ hai nghìn, một trăm chín mươi mốt đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004089 ngày 15/7/2016 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đak Pơ, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Gia Lai;
- VKSND huyện Đ;
- Chi cục THADS huyện Đ;
- Các đương sự;
( Đã ký )
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Ngọc Bình