vanban.org

Quyết định 01/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hà Thị C; Sinh năm: 1984; Nghề nghiệp: Cán bộ; Dân tộc: Tày. Địa chỉ: Thôn N, xã Q, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Nơi làm việc: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Q, tỉnh Hà Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến A; Sinh năm: 1976; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Kinh. Địa chỉ: Thôn N, xã Q, huy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HĐXX - QĐCNSTTCCĐS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢN BẠ
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2017/QĐST-HNGĐQuản Bạ, ngày 29 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢN BẠ, TỈNH HÀ GIANG

Với Hội đồng xét xử gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Đoàn Ngọc Vĩnh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông: Mương Văn Y

2. Bà: Vũ Thị Quyên

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 6; khoản 8 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Hà Thị C; Sinh năm: 1984; Nghề nghiệp: Cán bộ; Dân tộc: Tày. Địa chỉ: Thôn N, xã Q, huyện Q, tỉnh Hà Giang. Nơi làm việc: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Q, tỉnh Hà Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến A; Sinh năm: 1976; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Dân tộc: Kinh. Địa chỉ: Thôn N, xã Q, huyện Q, tỉnh Hà Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị C và anh Nguyễn Tiến A nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Tiến A là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con Nguyễn Hà Q, sinh ngày 05/5/2011. Chị Hà Thị C cấp dưỡng nuôi con với mức 1.000.000đ (một triệu đồng) một tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 9 năm 2017 cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Tiến A là người nhận tiền cấp dưỡng nuôi con. Chị Hà Thị C có quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

- Về tài sản, công nợ chung: Chị Hà Thị C và anh Nguyễn Tiến A xin tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Hà Thị C tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng. Tổng cộng chị C chịu 600.000đ (sáu trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), tại biên lai thu số 04718 ngày 29 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Hà Giang. Chị C còn phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ