vanban.org

Quyết định 01/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị H – Sinh ngày 17 tháng 6 năm 1992 Trú tại: Bản Chiềng Hin, xã Hiền Kiệt, huyện Quan Hóa, Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ Huyền Uật"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MƯỜNG LÁT
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2018/QĐST-HNGĐMường Lát, ngày 18 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 17/2017/TLST/HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị H – Sinh ngày 17 tháng 6 năm 1992

Trú tại: Bản Chiềng Hin, xã Hiền Kiệt, huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn:Anh Lương Văn U – Sinh ngày 05 tháng 11 năm 1988

Trú tại: Bản Chai, xã Mường Chanh, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 51, điều 53, điều 55, điều 56, điều 57, điều 58, điều 68, điều 81, điều 82, điều 83 và điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 7, điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm,thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị H – Sinh ngày 17 tháng 6 năm 1992

Trú tại: Bản Chiềng Hin, xã Hiền Kiệt, huyện Quan Hóa, Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Lương Văn U – Sinh ngày 05 tháng 11 năm 1988

Trú tại: Bản Chai, xã Mường Chanh, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Lò Thị H và anh Lương Văn U tự do tìm hiểu, yêu đương, không ai ép buộc ai, không bị ai ép buộc, được hai gia đình đồng tình ủng hộ và đăng ký kết hôn ngày 13/4/2016 tại UBND xã Mường Chanh, huyện Mường Lát, tỉnh Thanh Hóa. Hai vợ chồng thống nhất, cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian, sau đó phát sinh mâu thuẫn do tính tình không hợp, thường xuyên mâu thuẫn, dẫn đến gia đình không hạnh phúc, hai vợ chồng đã sống ly thân được khoảng một năm nay, mục đích của hôn nhân gia đình không đạt được. Nay, chị Lò Thị H và anh Lương Văn U xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị Lò Thị H và anh Lương Văn U đề nghị được thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

Về con cái: Chị Lò Thị H và anh Lương Văn U chưa có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Chị Lò Thị H và anh Lương Văn U đều thống nhất mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm. Hiện tại chi Lò Thị H đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/001044 ngày 12/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mường Lát.Vậy, chị Lò Thị H được nhận lại số tiền 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí phí đã nộp.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ