vanban.org

Quyết định 01/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Văn L và chị Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Lý Văn L và bị đơn chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Văn L + Nguyễn Thị H: Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Văn L và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2017/QĐST-HNGĐChợ Mới, ngày 24 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 09/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lý Văn L, Sinh năm 1975;

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, Sinh năm 1982;

Cùng địa chỉ: Thôn Phiêng Khảo, xã Thanh Vận, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lý Văn L và chị Nguyễn Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Lý Văn L và bị đơn chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.

*Về con chung: Giao con chung là Lý Thị Kiều D, sinh ngày 13/6/2004 và Lý Văn T, sinh ngày 15/12/2006 cho anh Lý Văn L trực tiếp trông nom, chăm sóc giáo dục và nuôi dưỡng đến khi con chung Lý Thị Kiều D, Lý Văn T đủ 18 tuổi (Phù hợp với nguyện vọng của con chung Lý Thị Kiều D, Lý Văn T).

Chị Nguyễn Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Lý Văn T mỗi tháng 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng) cho đến khi con chung Lý Văn T đủ 18 tuổi; Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng của chị Nguyễn Thị H theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình. Chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung đối với cháu Lý Thị Kiều D.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Việc thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.

*Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*Về án phí: Anh Lý Văn L tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: 07635, ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn. Anh L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí không có giá ngạch đối với phần nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ để sung công quỹ Nhà nước.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.”

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ