vanban.org

Quyết định 01/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị T – Sinh năm 1965 Địa chỉ: Thôn 3 B, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi Hồ Thị T ly hôn anh Nguyễn Đình Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM THỦY
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2017/QĐST- HNGĐCẩm thủy, ngày 15 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY, TỈNH THANH HÓA

Với hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Vũ Văn Nga

Các hội thẩm nhân dân: Ông Cao Văn Quỳnh, bà Trịnh Thị Khanh

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào Điều 55 - Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2017/TLST- HNGĐ, ngày

08/8/2017, về tranh chấp “Ly hôn ”

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị T – Sinh năm 1965

Địa chỉ: Thôn 3 B, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Nguyễn Đình Đ – Sinh năm 1962

Địa chỉ: Thôn 3 B, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị T và anh Nguyễn Đình Đ thuận tình ly hôn.

Về con cái: Vợ chồng có 3 con chung, cháu Nguyễn Thế T - sinh năm 1986, cháu Nguyễn Đình Kh - sinh năm 1988, cháu Nguyễn Thị Ng - sinh năm 1993. Nay ly hôn các cháu đã đến tuổi trưởng thành và tự lập, các cháu ở với ai tùy các cháu quyết định.

Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 - BLTTDS; Điểm a, khoản 1 Điều 24; khoản 8 Điều 26; điểm a, khoản 5 Điều 27. Nghị quyết 326/UBTVQH khóa 14, ngày 30/12/2016, quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Chị T và anh Đ mỗi bên phải chịu 150.000đ án phí DSST, chị T nhận nộp cả phần án phí dân sự sơ thẩm cho anh Đ và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm Thủy, theo biên lai thu tiền số AA/2014/0000 590, ngày 25/7/2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ