- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chi Hồ Thị T ly hôn anh Nguyễn Đình Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2017/QĐST- HNGĐ | Cẩm thủy, ngày 15 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM THỦY, TỈNH THANH HÓA
Với hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Vũ Văn Nga
Các hội thẩm nhân dân: Ông Cao Văn Quỳnh, bà Trịnh Thị Khanh
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào Điều 55 - Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2017/TLST- HNGĐ, ngày
08/8/2017, về tranh chấp “Ly hôn ”
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hồ Thị T – Sinh năm 1965
Địa chỉ: Thôn 3 B, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Nguyễn Đình Đ – Sinh năm 1962
Địa chỉ: Thôn 3 B, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Thị T và anh Nguyễn Đình Đ thuận tình ly hôn.
Về con cái: Vợ chồng có 3 con chung, cháu Nguyễn Thế T - sinh năm 1986, cháu Nguyễn Đình Kh - sinh năm 1988, cháu Nguyễn Thị Ng - sinh năm 1993. Nay ly hôn các cháu đã đến tuổi trưởng thành và tự lập, các cháu ở với ai tùy các cháu quyết định.
Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 - BLTTDS; Điểm a, khoản 1 Điều 24; khoản 8 Điều 26; điểm a, khoản 5 Điều 27. Nghị quyết 326/UBTVQH khóa 14, ngày 30/12/2016, quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Chị T và anh Đ mỗi bên phải chịu 150.000đ án phí DSST, chị T nhận nộp cả phần án phí dân sự sơ thẩm cho anh Đ và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cẩm Thủy, theo biên lai thu tiền số AA/2014/0000 590, ngày 25/7/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh thanh Hóa; - VKSND huyện C - Chi cục THADS huyện C; - Các bên đương sự; - UBND xã C - Lưu hồ sơ; | THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Đã Ký Vũ Văn Nga |