- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị T và anh H yêu cầu thuuận tình ly hôn và nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TU MƠ RÔNG TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:01/2017/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2017, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2017/TLST-DS về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” ngày 24 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1985; Địa chỉ cư trú và nơi làm việc: Thôn 3, xã K, huyện Đ, tỉnh K;
- Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1979; Địa chỉ cư trú: Thôn 3, xã K, huyện Đ, tỉnh K. Địa chỉ làm việc: Làng K, xã Đ, huyện T, tỉnh K. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về số nợ: Chị Trần Thị H công nhận còn nợ chị Nguyễn Thị C số tiền: 30.000.000đ (Bằng chữ: Ba mươi triệu đồng). Về hình thức và thời gian trả nợ như sau: + Đợt 1: Chị Trần Thị H sẽ trả cho chị Nguyễn Thị C số tiền 10.000.000đ (Bằng chữ: Mười triệu đồng) vào ngày 30/8/2017. + Đợt 2: Chị Trần Thị H sẽ trả cho chị Nguyễn Thị C hết số tiền còn nợ là 20.000.000đ (Bằng chữ: Hai mươi triệu đồng) vào ngày 30/12/2017. Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015; kể từ ngày chị Nguyễn Thị C (bên được thi hành án) có đơn yêu cầu thi hành án, chị Trần Thị H (bên phải thi hành án) không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 bộ luật dân sự năm 2015; Nếu không có thỏa thuận thì được quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Khoản 1 Điều 6, Điểm b, khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chị Trần Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 750.000đ (Bằng chữ: Bảy trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị C số tiền đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 750.000đ (Bằng chữ: Bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số AA/2010/0004279 ngày 24/7/2017 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tu Mơ Rông; - Các đương sự; - TAND tỉnh Kon Tum; - TAND cấp cao Đà Nẵng; - Chi cục THA huyện Tu Mơ Rông; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Ngô Đình Tài |