- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "mất tích Việt- Tuế"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Bế Văn V về việc dân sự “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”. Tuyên bố bà Nông Thị T mất tích.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM – LÂM ĐỒNG Số: 01/ QĐST-VDS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Ngày: 26 - 7 - 2017
QUYẾT ĐỊNH
Thụ lý số: 60/2017/TLST-VDS GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ Ngày: 26 - 6 - 2017
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM
Với thành phần gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Đức Trường
- Thư ký ghi biên bản phiên họp: Ông Trương Quang Vũ
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B tham gia phiên họp: Bà Trương Thị Ngoan - Kiềm sát viên.
Đã họp ngày 26 tháng 7 năm 2017, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện B để giải quyết việc dân sự: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”.
Theo yêu cầu của: Ông Bế Văn V sinh năm: 1968
Địa chỉ cư trú: Thôn 2- xã L- huyện B- tỉnh Lâm Đồng (có mặt).
Người bị yêu cầu: Bà Nông Thị T
sinh năm: 1968
Nơi cư trú cuối cùng: Thôn 2- xã L- huyện B- tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc, lời trình bày, xác nhận của đương sự; ý kiến của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B tại phiên họp.
NHẬN ĐỊNH
1/ Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu tuyên bố một người mất tích là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 3 Điều 27 và điểm a khoản 2 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự.
2/ Về yêu cầu của đương sự:
Ông Bế Văn V yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nông Thị T mất tích theo qui định của pháp luật.
Xét thấy: Ông Bế Văn V và bà Nông Thị T tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND xã S, huyện N, tỉnh Bắc Kạn vào ngày 10/01/1987. Quá trình vợ chồng chung sống tại Thôn 2, xã L, huyện B, đến ngày 05/9/2014 thì bà T bỏ đi khỏi địa phương mà không cho ông V và gia đình biết. Mặc dù ông V đã dùng mọi biện pháp để liên lạc và tìm kiếm bà T nhưng vẫn không có kết quả. Từ năm 2014 đến nay, bà T cũng không liên lạc với chồng con và gia đình nên ông V đã làm thủ tục thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú theo quy định tại Điều 384, Điều 385 Bộ luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không nhận được thông tin về địa chỉ cư trú của bà T.
Tại phiên họp hôm nay, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông Bế Văn V về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Nông Thị T mất tích theo qui định của pháp luật.
Do vậy cần chấp nhận yêu cầu của ông Bế Văn V.
3/ Về lệ phí:
Ông Bế Văn V phải chịu lệ phí việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Bởi các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
+ Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 149, Điều 361, Điều 369, Điều 370, Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
+ Căn cứ Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015;
+ Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “Mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
1/ Chấp nhận đơn yêu cầu của ông Bế Văn V về việc dân sự “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”. Tuyên bố bà Nông Thị T mất tích.
2/ Về lệ phí: Ông Bế Văn V phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0004777 ngày 26/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Ông Bế Văn V đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
3/ Quyền kháng cáo: Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tụcc phúc thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. (Riêng thời hạn kháng cáo của đương sự là 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định).
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: + Những ngườii tham gia tố tụng; + TAND tỉnh Lâm Đồng; + VKSND huyện B; + Chi cục THADS huyện B; + Lưu hồ sơ. | Đã ký Nguyễn Đức Trường |