- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyet dinh CNTT vu an H-H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN BÀN TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2017/QĐST- DS | Văn Bàn, ngày 24 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2017/TLST- DS ngày 12 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm: 1966. Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Trồng trọt; Văn hóa: 7/10. Địa chỉ: Thôn XT, xã VS, huyện VB, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Bà Công Thị H, sinh năm: 1971. Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Tự do; Văn hóa: 7/10. Địa chỉ: Thôn ĐL, xã KYH, huyện VB, tỉnh Lào Cai.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (Tham gia tố tụng với bên nguyên đơn): Bà Trần Thị S, sinh năm: 1970. Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: Trồng trọt; Văn hóa: 7/10. Địa chỉ: Thôn XT, xã VS, huyện VB, tỉnh Lào Cai. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn H, sinh năm: 1966. Địa chỉ: Thôn XT, xã VS, huyện VB, tỉnh Lào Cai.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Công Thị H có trách nhiệm trả cho ông Trần Văn H và bà Trần Thị S số tiền đã vay là 100.000.000đ(Một trăm triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ướng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí:
Bà Công Thị H phải chịu 2.500.000đ(Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Trần Văn H không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Trần Văn H được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.800.000đ(Hai triệu tám trăm nghìn đồng), theo biên lai số AA/2012/08073 ngày 12 tháng 6 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh LC(1); - VKSND (2); - Các đương sự (3); - THADS VB (1); - Lưu HS,VP,TP,LĐ (4). | THẨM PHÁN Trần Văn Nghĩa |