vanban.org

Quyết định 01/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi Tuyên án 21/12/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị M1 - Sinh năm: 1964. Địa chỉ: Xóm Y, thôn K, xã C, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi. Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn Đ - Sinh năm: 1967 và bà Phạm Thị M2, sinh năm: 1968. Cùng địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện L, tỉnh Quảng Ngãi. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Phạm Thị M1 khởi kiện đòi nợ vợ chồng ông Nguyễn Tấn Đ và bà Phạm Thị M2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÝ SƠN
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2017/QĐST- DSLý Sơn, ngày 21 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2017 /TLST- DS ngày 15 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị M1 - Sinh năm: 1964. Địa chỉ: Xóm Y, thôn K, xã C, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn Đ - Sinh năm: 1967 và bà Phạm Thị M2, sinh năm: 1968. Cùng địa chỉ: Thôn T, xã V, huyện L, tỉnh Quảng Ngãi. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Vợ chồng ông Nguyễn Tấn Đ và bà Phạm Thị M2 đồng ý có nợ bà Phạm Thị M1 số tiền 167.000.000đ (Một trăm sáu mươi bảy triệu đồng) và có trách nhiệm hoàn trả cho bà Phạm Thị M1 số tiền: 167.000.000đ (Một trăm sáu mươi bảy triệu đồng).

- Về lãi suất: nguyên đơn bà Phạm Thị M1 không yêu cầu giải quyết. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án chậm thi hành thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân dự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: nguyên đơn và bị đơn thống nhất như sau: + Vợ chồng ông Nguyễn Tấn Đ và bà Phạm Thị M2 phải chịu 2.087.500đ (Hai triệu không trăm tám mươi bảy ngàn năm trăm đồng). + Bà Phạm Thị M1 phải chịu 2.087.500đ ( Hai triệu không trăm tám mươi bảy ngàn, năm trăm đồng), bà M1 được khấu trừ vào số tiền 4.725.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số: AA/2016/ 0000613 ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lý Sơn. Hoàn trả cho bà Phạm Thị M1 tiền tạm ứng án phí còn lại là: 2.637.500đ (Hai triệu sáu trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ