vanban.org

Quyết định 01/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La Tuyên án 24/11/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Đinh Văn C và bà Lò Thị E; Địa chỉ: Bản P, thị trấn B, huyện B, tỉnh Sơn La. Bị đơn: chị Nguyễn Thị T; Địa chỉ: T 3, thị trấn B, huyện B, tỉnh Sơn La. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Đinh Văn C, Lò Thị E và Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B, TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2017/QĐST-DSBắc Yên, ngày 24 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2017/TLST- DS ngày 17 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Đinh Văn C và bà Lò Thị E; Địa chỉ: Bản P, thị trấn B, huyện B, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: chị Nguyễn Thị T; Địa chỉ: T 3, thị trấn B, huyện B, tỉnh Sơn La.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả cho ông Đinh Văn C và Lò Thị E số tiền vay nợ gốc còn lại là 78.510.000 VNĐ và số tiền lãi phát sinh tính từ tháng 01/2017 đến tháng 10/2017 là 10.417.000VNĐ; Tổng cộng số tiền nợ gốc và lãi là 88.927.000VNĐ (Tám mươi tám triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn đồng).

Số tiền nợ gốc và lãi (88.927.000VNĐ) được chị Nguyễn Thị T trả cho ông Đinh Văn C và bà Lò Thị E thành 02 lần như sau: Ngày 25/01/2018 trả số tiền 50.000.000VNĐ (Năm mươi triệu đồng); Ngày 25/3/2018 trả số tiền 38.927.000VNĐ (Ba mươi tám triệu chín trăm hai mươi bảy nghìn đồng) và số tiền lãi phát sinh hàng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 đối với số tiền nợ trên, thời gian tính lãi tính từ tháng 11/2017 đến ngày trả nợ từng đợt nêu trên.

Trường hợp đến hạn trả nợ chị T không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất chậm trả tính theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 là 20% / năm.

Về án phí: Ông Đinh Văn C và bà Lò Thị E nhận chịu ½ số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.111.000VNĐ (Một triệu một trăm mười một nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông C và bà E đã nộp là 3.085.000VNĐ (Ba triệu không trăm tám mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 02916, ngày 17/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Sơn La. Hoàn trả lại ông Đinh Văn C và bà Lò Thị E số tiền 1.974.000VNĐ (Một chín trăm bảy mươi bốn nghìn đồng).

Chị Nguyễn Thị T nhận chịu ½ số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.112.000VNĐ (Một triệu một trăm mười hai nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ