- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYÊN THIỆU HÓA Số: 01/2017/QĐST-DS | Thiệu Hoá ngày 24 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; Luật phí và Lệ phí: khoản 7 điều 26, nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án. Đoạn b điểm 1.3, tiểu mục l, Mục II phần A Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/2016/ƯBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:11/2017/TLST- DSST ngày 06 tháng 10 năm2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Ngô Quang D - Sinh năm 1952 Thường trú tại: Thôn Tân Bình 1, xã Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hóa.
Bị đơn: Ban xây dựng đường bê tông Thôn Chuẩn Xuyên 1, xã Thiệu Ngọc huyện Thiệu Hóa, gồm các ông ,bà:
1. Ông Nguyễn văn T, sinh năm 1954 - Phó ban.
2. Ông Ngô văn T, sinh năm
- Phó ban.
3. Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1957 - Giám sát.
4. Ông Nguyễn Thành C, sinh năm 1956 - Giám sát.
5. Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1957 - Thủ kho.
6. Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1964 - Thư ký.
Đều thường trú tại: Thôn Chuẩn Xuyên 1, xã Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ban xây dựng đường bê tông Thôn Chuẩn Xuyên 1, xã Thiệu N còn nợ tiền vật liệu của ông Ngô Quang D số tiền là 8.645.000đ. (Tám triệu sáu trăm bốn mươi lăm ngàn đồng).
- Ban xây dựng đường bê tông Thôn Chuẩn Xuyên 1, xã Thiệu Ngọc thống nhất trả cho ông D số tiền còn nợ là 8.645.000đ. (Tám triệu sáu trăm bốn mươi lăm ngàn đồng).
- Về án phí hai bên đương sự thống nhất:
Ban xây dựng đường bê tông Thôn Chuẩn Xuyên 1, xã Thiệu Ngọc nộp án phí số tiền là 216.125đ.
Tiền tạm ứng án phí ông Ngô Quang D đã nộp là 216.000đ( Hai trăm mười sáu ngàn đồng). Trả lại tiền tạm ứng án phí cho ông Ngô Quang D theo biên lai số AA/2014/0001232 ngày 06 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các Đương sự;
- Vks nhân dân Thiệu Hóa.
- Thi hµnh ¸n (®Ó thi hµnh )
- Gi¸m ®èc ¸n
- Lưu hồ sơ vụ án.
Lê Văn Hà
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYÊN THIỆU HÓA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thiệu Hoá ngày 24 tháng 11 năm 2017
Số: 01/2017/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ khoản 3 Điều 147 BLTTDS; Luật phí và Lệ phí: khoản 7 điều 26, nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí của Tòa án. Đoạn b điểm 1.3, tiểu mục l, Mục II phần A Danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số: 326/2016/ƯBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:11/2017/TLST- DSST ngày 06 tháng 10 năm2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Ngô Quang D - Sinh năm 1952 Thường trú tại: Thôn Tân Bình 1, xã Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hóa.
Bị đơn: Ban xây dựng đường bê tông Thôn Chuẩn Xuyên 1, xã Thiệu Ngọc huyện Thiệu Hóa, gồm các ông ,bà:
1. Ông Nguyễn văn T, sinh năm 1954 - Phó ban.
2. Ông Ngô văn T, sinh năm
- Phó ban.
3. Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1957 - Giám sát.
4. Ông Nguyễn Thành C, sinh năm 1956 - Giám sát.
5. Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1957 - Thủ kho.
6. Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1964 - Thư ký.
Đều thường trú tại: Thôn Chuẩn Xuyên 1, xã Thiệu Ngọc, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ban xây dựng đường bê tông Thôn Chuẩn Xuyên 1, xã Thiệu N còn nợ tiền vật liệu của ông Ngô Quang D số tiền là 8.645.000đ. (Tám triệu sáu trăm bốn mươi lăm ngàn đồng).
- Ban xây dựng đường bê tông Thôn Chuẩn Xuyên 1, xã Thiệu Ngọc thống nhất trả cho ông D số tiền còn nợ là 8.645.000đ. (Tám triệu sáu trăm bốn mươi lăm ngàn đồng).
- Về án phí hai bên đương sự thống nhất:
Ban xây dựng đường bê tông Thôn Chuẩn Xuyên 1, xã Thiệu Ngọc nộp án phí số tiền là 216.125đ.
Tiền tạm ứng án phí ông Ngô Quang D đã nộp là 216.000đ( Hai trăm mười sáu ngàn đồng). Trả lại tiền tạm ứng án phí cho ông Ngô Quang D theo biên lai số AA/2014/0001232 ngày 06 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thiệu Hoá.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - Vks nhân dân Thiệu Hóa. - Thi hµnh ¸n (®Ó thi hµnh ) - Gi¸m ®èc ¸n - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Hà |