vanban.org

Quyết định 01/2017/QĐDS-ST — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của ông Lê Xuân Đ và bà Nguyễn Thị Minh P về việc công nhận sự thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

Ông Lê Xuân Đ trực tiếp nuôi con Lê Xuân S, sinh ngày 24/11/2007. Bà Nguyễn Thị Minh P không phải cấp dưỡng cho con. Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được hạn chế, cản trở các quyền này. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Xuân Đ và bà Nguyễn Thị Minh P"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Lê Xuân Đ và bà Nguyễn Thị Minh P về việc công nhận sự thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2017/QĐDS-ST
Ngày: 15-9-2017
V/v công nhận sự thỏa thuận
của cha, mẹ về thay đổi người
trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TP. HẢI PHÒNG

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ toạ phiên họp: Ông Nguyễn Xuân Tuyến - Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Văn Dũng - Thư ký Tòa án, Toà án huyện B, thành phố Hải Phòng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B tham gia phiên họp: Ông Đặng Gia Duy - Kiểm sát viên.

Trong ngày 15 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện B, thành phố Hải Phòng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 01/2017/TLST-VDS ngày 03 tháng 8 năm 2017 về việc yêu cầu công nhận sự thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số 01/2017/QĐPH-VDS ngày 29 tháng 8 năm 2017

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Xuân Đ, sinh năm 1981; địa chỉ: Khu dân cư số 1, huyện B, thành phố Hải Phòng; Có mặt tại phiên họp.

- Bà Nguyễn Thị Minh P, sinh năm 1981; địa chỉ: Đội 4, thôn H, xã C, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa; Vắng mặt tại phiên họp.

2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

Theo đơn yêu cầu và trong quá trình tố tụng, người yêu cầu là ông Lê Xuân Đ và bà Nguyễn Thị Minh P trình bày: Ông, bà kết hôn năm 2006, vợ chồng đã có 01 con chung là Lê Xuân S, sinh ngày 24/11/2007. Quá trình chung sống, do mâu thuẫn vợ chồng phát sinh nên đã đề nghị Tòa án nhân dân huyện B, thành phố Hải Phòng giải quyết ly hôn. Tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 01/2013/QĐST-HNGĐ ngày 21/8/2013 của Tòa án nhân dân huyện B đã quyết định:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh P và anh Lê Xuân Đ.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con chung. Chị Nguyễn Thị Minh P trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Xuân S, sinh ngày 24/11/2007.

Sau khi ly hôn, do điều kiện công việc của bà Nguyễn Thị Minh P chưa ổn định và đang phải ở chung với gia đình nên con chung vẫn do ông Lê Xuân Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Nay để ổn định việc chăm sóc, nuôi dưỡng và học hành của con chung cũng như để thực hiện việc tách khẩu của bà Nguyễn Thị Minh P khỏi hộ khẩu của gia đình, ông bà đã thảo luận và thống nhất con chung Lê Xuân S sẽ do ông Lê Xuân Đ trực tiếp nuôi dưỡng, bà Nguyễn Thị Minh P không phải cấp dưỡng cho con chung.

Nay ông Lê Xuân Đ và bà Nguyễn Thị Minh P đề nghị Tòa án công nhận thỏa thuận của ông, bà về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 01/2013/QĐST-HNGĐ ngày 21/8/2013 của Tòa án nhân dân huyện B, cụ thể ông Lê Xuân Đ trực tiếp nuôi con chung Lê Xuân S, sinh ngày 24/11/2007; bà Nguyễn Thị Minh P không phải cấp dưỡng cho con chung.

Phát biểu của Kiểm sát viên tham gia phiên họp:

- Về áp dụng pháp luật tố tụng: Từ thời điểm thụ lý việc đến trước khi quyết định giải quyết việc, Thẩm phán, Thư ký và những người yêu cầu đã chấp hành đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự được quy định tại các Điều 29, 48, 70, 365, 366, 367 và 369 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về áp dụng pháp luật nội dung: Yêu cầu của những người yêu cầu là tự nguyện, phù hợp với quy định của luật. Đề nghị Tòa án nhân dân huyện B áp dụng Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; các Điều 369, 370 chấp nhận yêu cầu của ông Lê Xuân Đ và bà Nguyễn Thị Minh P về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện B nhận định:

- Về tố tụng: Tại phiên họp bà Nguyễn Thị Minh P vắng mặt, song bà P đã có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, do vậy căn cứ khoản 2, Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự mở phiên họp vắng mặt bà P.

- Về nội dung: Ông Lê Xuân Đ và bà Nguyễn Thị Minh P có con chung là Lê Xuân S, sinh ngày 24/11/2007. Sau khi ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 01/2013/QĐST-HNGĐ ngày 21/8/2013 của Tòa án nhân dân huyện B, con chung Lê Xuân S do bà Nguyễn Thị Minh P trực tiếp nuôi dưỡng. Trên thực tế con chung Lê Xuân S vẫn trực tiếp do ông Lê Xuân Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Việc ăn ở, học tập của con chung đã ổn định. Điều kiện nuôi con chung hiện tại của ông Đ tốt hơn bà P vì ông Lê Xuân Đ có việc làm và thu nhập ổn định còn bà Nguyễn Thị Minh P chưa có việc làm, thu nhập ổn định. Con chung Lê Xuân S có nguyện vọng được tiếp tục ở với ông Lê Xuân Đ.

Như vậy, việc thỏa thuận của ông Lê Xuân Đ và bà Nguyễn Thị Minh P về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung từ bà P sang ông Đ là phù hợp với lợi ích và nguyện vọng của con chung. Việc thỏa thuận của hai bên cha, mẹ về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con chung của người yêu cầu được chấp nhận.

Về trách nhiệm cấp dưỡng cho con chung: Ông Lê Xuân Đ và bà Nguyễn Thị Minh P thỏa thuận bà P không phải cấp dưỡng cho con chung. Thỏa thuận về việc cấp dưỡng cho con chung của hai bên không ảnh hưởng đến lợi ích của con chung vì thu nhập của ông Đ đủ điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng con, mặt khác ông Đ còn được sự giúp đỡ của cha, mẹ trong việc nuôi con. Do vậy, chấp nhận thỏa thuận của người yêu cầu về việc bà Nguyễn Thị Minh P không phải cấp dưỡng cho con chung.

Về lệ phí: Ông Lê Xuân Đ và bà Nguyễn Thị Minh P phải nộp lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các điều 29, 367, 369, 370, 372 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Áp dụng các Điều 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Áp dụng khoản 1, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội khoá 14 ban hành ngày 30/12/2016,

1. Chấp nhận yêu cầu của ông Lê Xuân Đ và bà Nguyễn Thị Minh P về việc công nhận sự thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

Ông Lê Xuân Đ trực tiếp nuôi con Lê Xuân S, sinh ngày 24/11/2007. Bà Nguyễn Thị Minh P không phải cấp dưỡng cho con.

Bên không trực tiếp nuôi con chung có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Không ai được hạn chế, cản trở các quyền này.

Bên không trực tiếp nuôi con chung có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con chung.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Ông Lê Xuân Đ và bà Nguyễn Thị Minh P phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm để sung công quỹ Nhà nước được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm ông Lê Xuân Đ và bà Nguyễn Thị Minh P đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B ngày 03/8/2017 (biên lai thu tiền số 000757).

3. Quyền kháng cáo: Ông Lê Xuân Đ có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Toà án ra quyết định. Bà Nguyễn Thị Minh P có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.

Quyết định này có thể bị kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ