vanban.org

Quyết định 01/2017/QĐ-SCBSBA — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bổ sung Bản án số 111/2017/HNGĐ – ST ngày 25 tháng 9 năm 2017 của Toà án nhân dân huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La như sau: Tại dòng thứ 3 của trang số 8, phần nhận định của Tòa án đã ghi: “... 5.

VKSND huyện MS (02 bản); Chi cục THADS huyện MS; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trọng T - Trần Thị N"
  • Tòa quyết gì? Bổ sung Bản án số 111/2017/HNGĐ – ST ngày 25 tháng 9 năm 2017 của Toà án nhân dân huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La như sau: Tại dòng thứ 3 của trang số 8, phần nhận định của Tòa án đã ghi: “... 5.
  • Căn cứ chính? Điều 268 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2017/QĐ-SCBSBAMai Sơn, ngày 02 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

SỬA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN SƠ THẨM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN

Căn cứ vào Điều 268 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét cần bổ sung bản án do sơ suất trong quá trình in ấn, phát hành bản án số 111/2017/HNGĐ – ST ngày 25 tháng 9 năm 2017 của Toà án nhân dân huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La đã xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình, giữa: 1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trọng T, sinh năm: 1950. Địa chỉ: Số nhà 5, đường BTX, phố NQ, phường NB, TP NB, tỉnh NB. 2. Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm: 1971. Địa chỉ: Tiểu khu 17, thị trấn HL, huyện MS, tỉnh Sơn La.

QUYẾT ĐỊNH:

Bổ sung Bản án số 111/2017/HNGĐ – ST ngày 25 tháng 9 năm 2017 của Toà án nhân dân huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La như sau: Tại dòng thứ 3 của trang số 8, phần nhận định của Tòa án đã ghi: “... 5.2. Bà Trần Thị N phải chịu án phí dân sự có giá ngạch là 3.455.388 VNĐ. 6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án./.” Nay xin được sửa chữa, bổ sung như sau: “... 5.2. Bà Trần Thị N phải chịu án phí dân sự có giá ngạch là 3.455.388 VNĐ. Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án./.”

Cỡ chữ