- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Chia thừa kế"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 09/2017/TCDS-ST ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Quảng Trạch và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý 11/2017/TLPT-DS ngày 29 tháng 5 năm 2017, về việc Chia di sản thừa kế, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01 /2017/QĐ-PT | Quảng Bình, ngày 21 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hoàng Thị Loan
Các Thẩm phán: Bà Võ Thị Kim Nhung và ông Trần Hữu Sỹ
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số: 09/2017/TCDS-ST ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Tòa án huyện Quảng Trạch bị kháng cáo, kháng nghị như sau:
Ngày 26/4/2017 nguyên đơn bà Nguyễn Thị B làm đơn kháng cáo với nội dung: Kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm của TAND huyện Quảng Trạch đã xét xử vào ngày 21/4/2017.
XÉT THẤY:
Theo đơn đề ngày 21 tháng 8 năm 2017 và tại phiên toà phúc thẩm nguyên đơn bà Nguyễn Thị B xin rút toàn bộ đơn khởi kiện.
Tại phiên toà phúc thẩm ngày 21/8/2017, bị đơn anh Nguyễn Ngọc L và người đại diện theo uỷ quyền của bị đơn anh Nguyễn Ngọc L và chị Phạm Thị H là ông Trần Văn Đ đều có ý kiến đồng ý với việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị B. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án dân sự sơ thẩm số: 09/2017/TCDS-ST ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Quảng Trạch và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý 11/2017/TLPT-DS ngày 29 tháng 5 năm 2017, về việc Chia di sản thừa kế, giữa:
- Nguyên đơn:
+ Bà Nguyễn Thị B - Địa chỉ: 73/2 đường L1, khu phố 2, phường Đ, TP. Đ1, tỉnh Quảng Trị;
+ Bà Nguyễn Thị T – Địa chỉ: Thôn T1, xã T2, huyện B, tỉnh Quảng Bình;
+ Bà Nguyễn Thị H - Địa chỉ: 73/2 đường L1, khu phố 2, phường Đ, TP. Đ1, tỉnh Quảng Trị.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc L và chị Phạm Thị H
Địa chỉ: Thôn L2, xã C, huyện Q, tỉnh Quảng Bình.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Anh Nguyễn Mạnh T3 – Địa chỉ: Địa chỉ: Thôn L2, xã C, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
+ Chị Nguyễn Thị Cẩm N– Địa chỉ: Thôn L2, xã C, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
+ Anh Nguyễn Việt H1 – Địa chỉ: Cư xã Đ2, thị trấn L2, huyện B1, tỉnh Bình Thuận;
+ Bà Trần Luân Diệp T1 – Địa chỉ: 149/D20 L, phường T3, quận T4, TP. Hồ Chí Minh.
+ Anh Nguyễn Đình T5 – Địa chỉ: 149/D20 L, phường T3, quận T4, TP. Hồ Chí Minh.
+ Chị Nguyễn Thị Sao M – Địa chỉ: 361 B2, phường 13, quận B3, TP. Hồ Chí Minh;
2. Về án phí: Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26, 28 nghị quyết só 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án: Bà Nguyễn Thị B phải chịu 200.000đ án phí dân sự sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí phúc thẩm. Tổng cộng bà Nguyễn Thị B phải chịu 350.000đ, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 200.000đ tại biên lai thu tiền án phí, lệ phí số AA/2010/00758 ngày 31/12/2015 và 300.000đ lệ phí kháng cáo tại biên lai thu tiền án phí, lệ phí Toà án số AA/2015/0002229 ngày 05/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q. Bà Nguyễn Thị B được nhận lại 150.000đ.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh QB; - TAND huyện Q.Trạch; - Chi cục THADS huyện Q.Trạch; - Các đương sự; - Lưu HS, VPTDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Hoàng Thị Loan |