- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "trần Thị H và Bùi Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2017/QĐST-DS | Yên Châu, ngày 6 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30/10/2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2017/TLST- DS ngày 18 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Xóm Đoàn Kết, xã H, huyện Y, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1954.
Địa chỉ: Tiểu khu 1 thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Sơn La.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Trần Thị H yêu cầu ông Bùi Văn T phải trả số tiền 792 460.000 đồng (Bảy trăm chín mươi hai triệu, bốn trăm sáu mươi nghìn đồng).
Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận thống nhất bị đơn ông Bùi Văn T trả cho bà Trần Thị H số tiền 792 460.000 đồng (Bảy trăm chín mươi hai triệu, bốn trăm sáu mươi nghìn đồng) được chia thành 02 đợt như sau:
Đợt 1 trả 396.230.000 đồng (Ba trăm chín mươi sáu triệu, hai trăm ba mươi nghìn đồng) vào ngày 30/01/2018;
Đợt 2 trả 396.230.000 đồng (Ba trăm chín mươi sáu triệu, hai trăm ba mươi nghìn đồng) vào ngày 30/02/2018.
Trong trường hợp đến hạn trả mà ông Bùi Văn T không trả thì phải chịu lãi xuất cơ bản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tương ứng với tại thời điểm chậm trả.
- Về án phí: Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận thống nhất ông Bùi Văn T nhận chịu án phí là 17.849.000 đồng (Mười bảy triệu, tám trăm bốn mươi chín nghìn đồng), bà Trần Thị H được nhận lại số tiền đã nộp là 17.849.000 đồng (Mười bảy triệu, tám trăm bốn mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 04075 ngày 18/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Châu; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục thi hành án huyện Yên Châu; - Lưu hồ sơ vụ án; | (đã ký) Tráng A Tếnh |