- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 01 ngày 19/01/2016"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số Quy đ…; Điều 131 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 134 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 01/2016/QĐST-DS V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản | Bắc Từ Liêm, ngày 19 tháng 01 năm 2016. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Điều 187, Điều 188, khoản 3 Điều 131, Điều 134 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 474, Điều 476 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2012/NQ-HĐTP ngày 13/6/2012 Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2016 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 43/2015/TLST-DS ngày 07 tháng 12 năm 2015 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Xét thấy: Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH PL
Địa chỉ: xã BH, huyện Th, tỉnh Bình Dương.
Đại diện theo pháp luật: Bà Lê Thụy Thùy T – SN 1982
Trú tại: Phường P, thành phố TD, tỉnh Bình Dương.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn C – SN 1984; Trú tại: huyện H, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Ông Nguyễn Đức Thanh H – SN 1969
Trú tại: Phường D, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Trên cơ sở thư chấp thuận ngày 28/12/2011 của Công ty PL gửi ông Nguyễn Đức Thanh H về việc Đăng ký vay mua xe ô tô Luxgen có nội dung: Công ty TNHH PLcho ông Nguyễn Đức Thanh H vay số tiền 600.000.000đ (Sáu trăm triệu đồng), lãi suất cho vay 19%/năm; thời hạn vay: 48 tháng; thời hạn thanh toán: Ngày 10 hàng tháng của kỳ thanh toán; hiệu lực thanh toán: Kể từ ngày ký và Hợp đồng mua bán số 34-HN/HDDMB/2011 ngày 29/12/2011 ký giữa Công ty TNHH PL và ông Nguyễn Đức Thanh H, theo đó Công ty TNHH PL bán cho ông Nguyễn Đức Thanh H 01 chiếc xe ô tô Luxgen 7 SUV, 5 chỗ ngồi với giá 515.000.000đ (Năm trăm mười lăm triệu đồng).
Quá trình thực hiện Hợp đồng, ông Nguyễn Đức Thanh H đã trả cho Công ty TNHH PL 342.032.500đ (Ba trăm bốn mươi hai triệu không trăm ba mươi hai nghìn năm trăm đồng) bao gồm cả gốc và lãi tính đến thời điểm tháng 02/2013.
2.1. Xác định ông Nguyễn Đức Thanh H còn nợ Công ty TNHH PL kể từ tháng 03/2013 đến nay với số tiền là 337.500.000đ tiền gốc và 53.093.750đ tiền lãi.
Công ty TNHH PL tự nguyện miễn cho ông Nguyễn Đức Thanh H không phải thanh toán trả Công ty số tiền lãi là 53.093.750đ.
2.2. Ông Nguyễn Đức Thanh H phải thanh toán trả số tiền gốc là 337.500.000đ cho Công ty TNHH PL theo lộ trình trả nợ như sau: Vào ngày 25 hàng tháng kể từ tháng 02/2016 mỗi tháng ông Nguyễn Đức Thanh H phải trả cho Công ty TNHH PL 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) cho đến khi ông H thanh toán xong toàn bộ số tiền gốc còn nợ trên.
2.3. Trong trường hợp ông Nguyễn Đức Thanh H vi phạm thời hạn và số tiền phải thanh toán của bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào nêu trên thì Công ty TNHH PL được quyền đề nghị cơ quan Thi hành án có thẩm quyền buộc ông Nguyễn Đức Thanh H phải thanh toán toàn bộ số tiền còn lại chưa thanh toán cho Công ty. Công ty có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ vay.
2.4. Trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày 19/01/2016, Công ty TNHH PL có nghĩa vụ thực hiện việc thay thế mới 01 turbo, 01 máy catset và phối hợp cùng ông H hoàn tất thủ tục đăng kiểm cho chiếc xe ô tô nhãn hiệu Luxgen biển số 29A-49556, số khung 000009, số máy 003085 đứng tên đăng ký xe là ông Nguyễn Đức Thanh H.
2.5. Sau khi ông Nguyễn Đức Thanh H hoàn tất việc thanh toán nợ cho Công ty TNHH PL thì Công ty TNHH PL có nghĩa vụ trả toàn bộ bản chính Đăng ký xe và toàn bộ hồ sơ, tài liệu liên quan đến xe ô tô nhãn hiệu Luxgen biển số 29A-49556, số khung 000009, số máy 003085.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Công ty TNHH PL có đơn xin thi hành án, nếu ông Nguyễn Đức Thanh H không thanh toán số tiền trên cho ông Công ty TNHH PL thì ông Nguyễn Đức Thanh H phải chịu tiền lãi, tính theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước quy định tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
Trường hợp Quyết định có hiệu lực pháp luật được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm.
3. Về án phí:
- Công ty TNHH PL và ông Nguyễn Đức Thanh H mỗi bên phải chịu 4.218.750đ (Bốn triệu hai trăm mười tám nghìn bảy trăm năm mươi đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Công ty TNHH PL đã nộp số tiền tạm ứng án phí là 8.483.575đ (Tám triệu bốn trăm tám mươi ba nghìn năm trăm bảy mươi lăm đồng) theo Biên lai số 03461 ngày 07/02/2015 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Trừ số tiền án phí Công ty TNHH PL phải chịu, Công ty TNHH PLđược hoàn trả số tiền 4.264.825đ (Bốn triệu hai trăm sáu mươi tư nghìn tám trăm hai mươi lăm đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm.
4. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSND TP Hà Nội; - VKSND quận Bắc Từ Liêm; - Thi hành án DS Q.Bắc Từ Liêm; - Các đương sự; - Lưu VP, HSVA. | THẨM PHÁN Tống Quốc Thanh |