vanban.org

Bản án — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xư: Không chấp nhận êu cầu kh i ki n của à Huỳnh Th N về vi c êu cầu à Dương Th T (T1) tháo dỡ nhà v sinh ê tông – c t thép để tr lại phần đất 7m x 1,25m 8,75 m2 (Hi n trạng thực t theo các điểm 4,5,14,13 n đồ hi n trạng ngà 28/02/2018 của Văn ph ng Đăng ký đất đai chi nhánh A là…

Về án phí: à Huỳnh Th N ph i ch u 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí d n sự sơ thẩm. S tiền nà được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà à N đã nộp tại Chi cục Thi hành án d n sự hu n An Phú theo iên lại thu s TU/2015/0005574 ngà 13/12/2016. à N được nhận lại 20.000 (Hai mươi ngàn) đồng. à N ph i ch …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Huỳnh Thị N kiện yêu cầu Dương Thị T di dời vật kiến trúc trả lại QSDĐ"
  • Tòa quyết gì? Xư: Không chấp nhận êu cầu kh i ki n của à Huỳnh Th N về vi c êu cầu à Dương Th T (T1) tháo dỡ nhà v sinh ê tông – c t thép để tr lại phần đất 7m x 1,25m 8,75 m2 (Hi n trạng thực t theo các điểm 4,5,14,13 n đồ hi n trạng ngà 28/02/2018 của Văn ph ng Đăng ký đất đai chi nhánh A là…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N N N D N

N

N

T N M

N

Đ c l p - T do - nh phúc

TỈNH AN GIANG

n án s : 66 /2018/DS-ST

Ngà : 29-5-2018 V/v “Tranh chấp qu ền sử dụng đất”

NHÂN DANH

N

N

N

T N M

T

N N N D N

N , TỈN N

N

- V i thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:

Th m phán- Ch t a phiên tòa: Ông Trần Văn Sáu.

Các H i th m nhân dân: Ông Lê Văn Phu;

Ông Phan Phước T n.

- Th ký ghi biên b n phiên tòa: Ông Phạm Tu n- Thư ký T a án nh n d n hu n A, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện An Phú tham gia phiên tòa: Ông Phạm Hoàng Lưu - Kiểm sát viên.

Trong ngà 29 tháng 5 năm 2018, tại trụ s T a án nh n d n hu n A xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý s : 234/2016/TLST-DS ngà 23 tháng 12 năm 2016, về vi c “Tranh chấp quyền sử dụng đất” theo Qu t đ nh đưa vụ án ra xét xử s : 114/2018/QĐXXST-DS ngà 12/4/2018; Qu t đ nh hoãn phiên t a s : 149/QĐST-DS ngà 27/4/2018 và Qu t đ nh hoãn phiên t a s : 179/QĐST-DS ngày 17/5/2018, gi a các đương sự:

- Nguyên đơn: à Huỳnh Th N (Năm C), sinh năm 1956

Nơi cư trú: Tổ 12, ấp T, th trấn L, hu n A, tỉnh An Giang;

- Bị đơn: à Dương Th T (T1), sinh năm 1979

Nơi cư trú: Tổ 12, ấp T, th trấn L, hu n A, tỉnh An Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Trần Văn H, sinh năm 1974;

Ông Phan Văn T2, sinh năm 1945

Cùng cư trú: Ấp T, th trấn L, hu n A, tỉnh An Giang.

Tại phiên t a, à N có m t; à T, ông H, ông T2 vắng m t.

N D N Ụ N:

Theo đơn kh i ki n, n tự khai của ngu ên đơn; trình à của đơn; nh ng người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan và diễn i n tại phiên t a, nội dung vụ án như sau:

à Huỳnh Th N căn cứ vào “Tờ mua án đất” năm 1996 gi a à với gia đình ông Phan Văn T2 và Giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất s CH01151 qL cấp ngà 06/7/2011 ki n êu cầu à Ngu ễn Th T tháo dỡ nhà v sinh ê tông – c t thép tr lại di n tích đất 7m x 1,25m tọa lạc ấp T, th trấn L, hu n A cho à sử dụng. à T không đồng ý tháo dỡ nhà v sinh mà cho rằng à x dựng trên phần đất của gia đình. Phần đất nà có nguồn g c của gia đình à Tt nhưng để làm đường nông thôn cho à con đi. Na đường không c n sử dụng nên à x cất thêm nhà v sinh. Bà T cũng xác đ nh trước đ cha mẹ à là ông Dương Văn P và à Ngu ễn Th Th có bán cho ông Phan Văn T2 nền đất, chiều ngang không i t, chiều dài từ lộ 956 đ n hậu nhà ông T2. Sau khi cha mẹ à ch t, à sử dụng phần đất c n lại cho đ n na .

Ông Phan Văn T2 cho bi t, trước đ ông có nhận chu ển nhượng của ông Dương Văn P một phần đất (không nhớ di n tích), vi c mua án có làm giấ nhưng ông đã giao cho cơ quan đ a chính khi đăng ký. Giao k t gi a ông với ông P là chiều dài từ gi a đường nông thôn đ n giáp lộ 956. Năm 1996, ông và vợ ông là à Lê Th (đã ch t) có án lại cho à Huỳnh Th N một nền nhà, ngang 07m x dài từ Tỉnh lộ 956 đ n gi a đường nông thôn. Phần đất c n lại ông đã được cấp giấ chứng nhận và đã x dựng nhà ổn đ nh, ông không tranh chấp gì với à N, à T. C n vi c à T, à N tranh chấp nhau ông không có ý ki n.

Ông Trần Văn H cho i t, ông và à T là vợ chồng. Sau khi cha mẹ vợ ông qua đời, vợ chồng ông x cất nhà trên phần đất nà . Khi x cất nhà thì à N không tranh chấp gì. Sau đó ông x nhà v sinh cũng trong khuôn viên nhà, ông không đồng ý theo êu cầu của à N.

Về chứng cứ: à Huỳnh Th N cung cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất s CH01151 qL cấp ngà 06/7/2011, di n tích 128 m2 mang tên Huỳnh Th N; n sao Tờ mua án đất năm 1996 gi a à Nại với ông T2. Bà T cung cấp giấ chứng minh; sổ hộ khẩu; giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất s CH01245 qL cấp ngà 21/12/2012, di n tích 89,6 m2 mang tên Dương Th T và Trần Văn H. T a án ti n hành đo đạc; xem xét, thẩm đ nh; đ nh giá theo êu cầu của đương sự.

Tại phiên t a, à Huỳnh Th N xác đ nh gi ngu ên êu cầu kh i ki n. à xác đ nh, năm 2014 thì à với mẹ à T có cấm ranh ph n chia phần đất làm lộ nông thôn, m i ên 1,25 mét. Sau đó thì à T tháo dỡ và x cất nhà v sinh lấn sang phần đất đã ph n chia, nên à êu cầu T a án gi i qu t uộc à T tháo dỡ nhà v sinh để tr lại phần đất 7m x 1,25m tính từ vách hậu nhà à.

Quan điểm của V đại di n Vi n kiểm sát nh n d n hu n An Phú:

Về t tụng: T a án thụ lý, xác đ nh quan h tranh chấp, ti n hành thu thập chứng cứ đúng qu đ nh của pháp luật. Thành phần Hội đồng xét xử không thuộc trường hợp ph i tha đổi. Ti n hành xét xử vắng m t đ i với đơn và nh ng người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan đúng qu đ nh tại Điều 227, 228 của ộ luật t tụng d n sự.

Về nội dung: Đ là vụ án tranh chấp qu ền sử dụng đất, cụ thể là đ i lại qu ền sử dụng. Tu nhiên, sau khi xem xét n đồ hi n trạng, iên n xem xét thẩm đ nh tại ch , trình à của các đương sự; các tài li u, chứng cứ cho thấ phần đất các đương sự tranh chấp là phần đất chưa được cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất, có nguồn g c của gia đình à T. à Huỳnh Th N từ trước đ n na chưa qu n lý, sử dụng phần đất nà ; không có tài li u, chứng cứ chứng minh phần đất nà thuộc qu ền sử dụng của à, nên đề ngh không chấp nhận êu cầu của à N.

N ẬN ĐỊN

T

N:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào k t qu tranh luận tại phiên t a, quan điểm của đại di n Vi n kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

[1] Về tố tụng:

Về tư cách tham gia tố tụng: à Huỳnh Th ki n à Dương Th T (T1), xác đ nh bà N là ngu ên đơn, à T là đơn. à Ti t có chồng là ông Trần Văn H và ông H cùng đứng tên trên giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất, nên đưa ông H tham gia t tụng với tư cách là người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan. Phần đất tranh chấp là à N mua lại của ông Phan Văn T2, ông T2 trước đ mua của gia đình à T, nên đưa ông T2 tham gia t tụng với tư cách người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Về việc vắng mặt c a các đương sự tại phiên tòa: T a án đã t ng đạt hợp l qu êt đ nh đưa vụ án ra xét xử, các qu t đ nh hoãn phiên t a nhưng à T, ông H vắng m t không có lý do; ông T2 thì có đơn êu cầu không tham gia phiên t a. Như vậ , các đương sự đã tự từ ỏ qu ền tham gia t tụng. Do đó ti n hành xét xử vắng m t đ i với đơn và nh ng người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan là phù hợp qu đ nh tại Điều 227, 228 ộ luật t tụng d n sự.

[2] Về quan hệ tranh chấp và th m quyền giải quyết: à Huỳnh Th N ki n êu cầu à Dương Th T tháo dỡ nhà v sinh bê tông – c t thép tr lại di n tích đất 07m x 1,25m cho à sử dụng, à T không đồng ý. Xét vi c êu cầu tháo dỡ vật ki n trúc chỉ là hình thức, n chất vụ vi c là qu ền sử dụng phần đất. Xác đ nh quan h tranh chấp là “Tranh chấp qu ền sử dụng đất”. Vụ vi c đã được Ủ an nh n d n th trấn L h a gi i theo qu đ nh tại Điều 202 Luật đất đai nhưng không thành. Theo qu đ nh tại Điều 203 Luật đất đai năm 2013; kho n 9 Điều 26, các điều 35, 39 của ộ luật t tụng d n sự năm 2015, thì vụ vi c thuộc thẩm qu ền gi i qu t của T a án nh n d n hu n A.

[3] Về nguồn gốc phần đất tranh chấp: Theo tài li u có trong hồ sơ và trình à của các đương sự, có căn cứ xác đ nh nguồn g c phần đất các bên tranh chấp là của ông Dương Văn P (cha bà T). Phần đất nà trước đ làm đường nông thôn (l i đi chung). Sau khi tỉnh lộ 956 (na là Qu c lộ 91C) được m rộng thì đường nông thôn này không còn sử dụng. Người d n s ng c p đường nông thôn đã lấn chi m, x dựng và hi n trạng hi n tại không c n l i đi chung.

[4] Xét n i dung tranh chấp: Căn cứ vào n đồ hi n trạng khu đất tranh chấp, k t qu xem xét thẩm đ nh tại ch và các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ, xét thấ phần đất mà các đương sự gọi là đường nông thôn trước đ là l i đi chung ngõ cụt. Đ là l i đi chung tự phát sinh do nhu cầu của người d n, có nơi thì rộng, có nơi thì hẹp nên không xác đ nh được chiều ngang từng nơi của l i đi. Ông T2 xác đ nh, sau khi nhận chu ển nhượng phần đất từ ông P (không nhớ năm nào nhưng trước năm 1990), khi đó đất chưa được cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng đất. Theo qu đ nh của luật đất đai, thì đất đai thuộc s h u toàn dân do Nhà nước th ng nhất qu n lý, người chưa được giao đất thì chưa có các qu ền về đất đai trong đó có qu ền chu ển nhượng. Đồng thời, thời điểm ông T2 nhận chu ển nhượng từ ông P thì l i đi chung vẫn c n tồn tại, các ên n u có thỏa thuận chu ển nhượng l i đi chung là vi phạm lợi ích công cộng và giao d ch nà cũng vô hi u. Trên thực t , trước năm 1996 thì ông T2 cũng chưa được làm chủ ½ l i đi chung; chưa được thực hi n qu ền sử dụng; chưa có qu ền đ nh đoạt nhưng ông lại chu ển nhượng ½ l i đi chung cho à N là trái pháp luật. Tuy nhiên, bà N không có êu cầu gì với ông T2 nên không xem xét gi i qu t.

Theo k t qu thẩm đ nh tại ch , thì vách tường hậu nhà à N và vách tường hậu nhà ông T2 ngang nhau, phần nhà v sinh của bà T x dựng nằm trong khuôn viên nhà của à T. Vào thời điểm à T x cất nhà, thì l i đi chung nà đã không c n tồn tại. Khu đất xây nhà v sinh không thuộc giấ chứng nhận của à N và cũng không thuộc giấ chứng nhận của à T, ông H. Trường hợp à T, ông H sử dụng phần đất l i đi chung x cất nhà và x cất nhà v sinh vì cho rằng đ là phần đất của gia đình thì được xem là chi m h u nga tình và công khai theo qu đ nh tại Điều 180, 183 ộ luật d n sự. à N cho rằng à T chi m h u phần đất của à nhưng căn cứ à đưa ra là Tờ mua án đất năm 1996 với ông T2. Căn cứ nà không đủ cơ s pháp lý để xác đ nh phần đất 7m x 1,25 (Thực t theo chỉ dẫn là tại các điểm 4,5,14,13 của n đồ đo đạc ổ sung ngà 28/02/2018 là 7,1 m2) thuộc qu ền s h u của à N như đã ph n tích trên.

Cũng theo n đồ hi n trạng ngà 28/02/2018, thì tại các điểm 3,4,13,24 di n tích 3,6 m2 là một phần nhà à N. Như vậ , nhà à N x cất có phần ngoài giấ chứng nhận được cấp nhưng à T, ông H không tranh chấp, nên ổn đ nh phần đất nà cho à N. à N có trách nhi m đ n cơ quan chức năng kê khai, đăng ký ổ sung phần đất nà .

Từ nh ng ph n tích trên, xét không có cơ s chấp nhận êu cầu của à Huỳnh Th N.

Ngoài ra, tại Công văn s 1600/U ND-NC ngà 28/11/2017 của Ủ an nh n d n hu n A cũng đã xác đ nh khu vực tranh chấp không nằm trong vùng qu hoạch, người d n có qu ền kê khai đăng ký khi đủ điều ki n được qu đ nh tại các điều 100, 101 của Luật đất đai năm 2013. Như vậ , phần đất nà Nhà nước sẽ giao đất cho ai có đủ điều ki n theo qu đ nh của Luật đất đai, các đương sự có thể kê khai, đăng ký để được cấp giấ chứng nhận qu ền sử dụng theo qu đ nh của pháp luật.

[5] Về chi phí tố tụng:

Về án phí: à N ph i ch u án phí d n sự sơ thẩm theo mức án phí không có giá ngạch.

Về chi phí đo đạc, th m định, định giá: Do êu cầu của à N không được chấp nhận, nên phần chi phí nà à N ph i ch u. Trong quá trình gi i qu t vụ án, à N đã tạm ứng tiền đo đạc, thẩm đ nh, đ nh giá là 1.375.600 đồng.

Vì các lẽ trên,

T ĐỊN :

Căn cứ các điều 99, 100, 101 Luật đất đai năm 2013; các điều 180, 183, 184 ộ luật dân sự; các điều 147, 157, 273 của ộ luật t tụng d n sự;

Căn cứ điểm a kho n 1 Điều 24; kho n 1, kho n 3 Điều 26 Ngh qu t s 326/2016/NQU TVQH 14 ngà 30/12/2016 của Ủ an Thường vụ Qu c Hội về mức thu, miễn, gi m,thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và l phí T a án.

Xư: Không chấp nhận êu cầu kh i ki n của à Huỳnh Th N về vi c êu cầu à Dương Th T (T1) tháo dỡ nhà v sinh ê tông – c t thép để tr lại phần đất 7m x 1,25m 8,75 m2 (Hi n trạng thực t theo các điểm 4,5,14,13 n đồ hi n trạng ngà 28/02/2018 của Văn ph ng Đăng ký đất đai chi nhánh A là 7,1 m2).

Về án phí: à Huỳnh Th N ph i ch u 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng án phí d n sự sơ thẩm. S tiền nà được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí mà à N đã nộp tại Chi cục Thi hành án d n sự hu n An Phú theo iên lại thu s TU/2015/0005574 ngà 13/12/2016. à N được nhận lại 20.000 (Hai mươi ngàn) đồng.

à N ph i ch u toàn ộ chi phí đo đạc, thẩm đ nh, đ nh giá là 1.375.600 (M t triệu ba trăm bảy mươi lăm ngàn sáu trăm) đồng. ( à N đã nộp xong).

à Huỳnh Th N được qu ền kháng cáo trong trong thời hạn 15 ngà kể từ ngà tu ên án (29/5/2018) để êu cầu Toà án tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Riêng à Dương Th T, ông Trần Văn H, ông Phan văn T 2 được qu ền kháng cáo trong hạn 15 ngà kể từ ngày nhận ho c niêm t n án tại nơi cư trú.

(Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự).

Cỡ chữ