vanban.org

Bản án 997/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào hoản 1 Điều 28; hoản 4 Điều 147; đi m b hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 của B lu t Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn c vào Điều 51; hoản 1 Điều 53; hoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Lu t Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014; Căn c vào đi m a hoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu miễn giảm thu n p quản l và sử dụng án… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào hoản 1 Điều 28; hoản 4 Điều 147; đi m b hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 của B lu t Tố tụng dân sự năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 997/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 01/8/2023
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ H CH MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Thắm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1- Bà Nguyễn Phước Trinh

2- Bà Phạm Thị Ngọc

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư T a án nhân dân huy n Củ Chi Thành phố Hồ Ch Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện

hi Thành ph Hồ h Minh: Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 01 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở T a án nhân dân huy n Củ Chi xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số 285/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 281/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên t a số 203/2023/QĐST-HNGĐ ngày 10/7/2023 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lương Thị N sinh năm 1989.

Địa chỉ: Nhà hông số đường X ấp T phường G thị xã T tỉnh Tây Ninh (có mặt).

2. Bị đơn: Ông Phạm Minh C sinh năm 1989.

Địa chỉ: Số A đường E tổ F ấp Đ xã T huy n C Thành phố Hồ Ch Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn xin ly hôn ngày 20/02/2023 nguyên đơn bà Lương Thị N trình bày:

Bà với ông Phạm Minh C tự nguy n tiến tới hôn nhân c đăng

ết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã C, huy n C tỉnh Ngh An cấp giấy ch ng nh n ết hôn số 41 ngày 14/3/2011. Vợ chồng sống hạnh ph c m t thời gian th phát sinh mâu thu n do bất đồng trong cu c sống liên tục cãi nhau. Bà xác định t nh cảm hông c n nên bà yêu cầu được ly hôn với ông C.

- Về con chung c m t trẻ tên là Phạm Yến V sinh ngày 10/02/2011 bà yêu cầu được nuôi trẻ V bà hông yêu cầu ông C cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung: Bà hông yêu cầu T a án giải quyết.

- Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà xác định hông c .

Tại biên bản hông tiến hành h a giải được ngày 18/5/2023 và ngày 12/6/2023 bà N thay đổi iến về con chung bà yêu cầu ông C trực tiếp nuôi trẻ V bà hông cấp dưỡng cho con.

Do ông C đã được tống đạt thông báo thụ l thông báo phiên họp đến lần th hai mà v n vắng mặt nên T a phải đưa vụ án ra xét xử.

Tại phiên t a bà N v n giữ yêu cầu như đơn hởi i n về con chung bà N yêu cầu ông C trực tiếp nuôi trẻ V bà hông cấp dưỡng cho con.

Ông C vắng mặt nên hông c

iến.

NH N ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn c vào tài li u ch ng c đã được thẩm tra tại phiên t a và ết quả tranh tụng tại phiên t a H i đồng xét xử nh n định:

* Về tố tụng:

[1] Theo n i dung đơn hởi i n c cơ sở xác định quan h pháp lu t tranh chấp về ly hôn được quy định tại hoản 1 Điều 28 của B lu t Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 53 của Lu t Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014.

[2] Bị đơn ông Phạm Minh C đã được tri u t p hợp l đến lần th hai mà v n vắng mặt căn c vào đi m b hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 của B lu t Tố tụng dân sự năm 2015 H i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông C.

* Về n i dung:

[3] Về quan h hôn nhân: Bà Lương Thị N với ông Phạm Minh C tự nguy n tiến tới hôn nhân c đăng

ết hôn đã được Ủy ban nhân dân xã C, huy n C tỉnh Ngh An cấp giấy ch ng nh n ết hôn số 41 ngày 14/3/2011 nên là hôn nhân hợp pháp.

[4] Xét yêu cầu của bà Lương Thị N xin ly hôn ông Phạm Minh C:

Ông C hông quan tâm thương yêu bà N, ông C đã được T a án tri u t p nhiều lần nhưng hông đến th hi n ông C hông c thi n ch h a giải hàn gắn t nh cảm vợ chồng. Căn c vào hoản 1 Điều 56 của Lu t Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014 quy định: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà h a giải tại T a án hông thành th T a án giải quyết cho ly hôn nếu c căn c về vi c vợ chồng c hành vi bạo lực gia đ nh hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền nghĩa vụ của vợ chồng làm cho hôn nhân lâm vào t nh trạng trầm trọng đời sống chung hông th éo dài mục đ ch của hôn nhân hông đạt được” H i đồng xét xử chấp nh n yêu cầu của bà N, cho bà N được ly hôn ông C.

[5] Về con chung c m t trẻ tên Phạm Yến V, sinh ngày 10/02/2011.

Xét bà N yêu cầu ông C trực tiếp nuôi trẻ V là phù hợp nguy n vọng của trẻ V tại bản tự hai ngày 29/5/2023 H i đồng xét xử chấp nh n yêu cầu của bà N.

Xét bà N hông cấp dưỡng cho con ông C vắng mặt nên hông c

iến H i đồng xét xử chấp nh n. Khi nào ông C c yêu cầu bà N cấp dưỡng cho con thì có quyền hởi i n bằng vụ án hác.

[6] Về tài sản chung bà N hông yêu cầu T a án giải quyết nên H i đồng xét xử hông xét. Về nghĩa vụ dân sự chung bà N xác định hông c nên H i đồng xét xử không xét.

[7] Căn c vào đi m a hoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i H i đồng xét xử bu c bà N phải n p án ph dân sự sơ thẩm về vi c ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c vào hoản 1 Điều 28; hoản 4 Điều 147; đi m b hoản 2 Điều 227 và hoản 3 Điều 228 của B lu t Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn c vào Điều 51; hoản 1 Điều 53; hoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Lu t Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014;

- Căn c vào đi m a hoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu miễn giảm thu n p quản l và sử dụng án ph l ph T a án;

Chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn bà Lương Thị N.

1. Về hôn nhân: Bà Lương Thị N được ly hôn ông Phạm Minh C.

2. Về con chung c 01 trẻ tên Phạm Yến V, sinh ngày 10/02/2011.

Ông Phạm Minh C được trực tiếp nuôi trẻ Phạm Yến V. Bà Lương Thị N hông cấp dưỡng cho con.

3. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không xét.

Án ph dân sự sơ thẩm: Bu c bà Lương Thị N phải n p 300.000 (ba trăm ngh n) đồng nhưng được hấu trừ vào số tiền tạm ng án ph đã n p là 300.000 (ba trăm ngh n) đồng theo biên lai số AA/2021/0043179 ngày 11/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Củ Chi; bà N đã n p đủ tiền án ph dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn c quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày từ ngày tuyên án. Bị đơn c quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày từ ngày nh n được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ