vanban.org

Bản án 993/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 177, Điều 179, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tuyên xử: 1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Vũ Thanh Mai Về quan hệ hôn nhân: bà Vũ UJETIUYIđược ly hôn với ông Phạm Việt Phạm VGR GETGER. Giấy chứng nhận kết hôn số 96 ngày 20/9/2016 do Ủy ban nhân dân phường HRTHYRT, quận HRTH, thành phố HYRTH cấp cho các đương sự không còn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thanh Mai -Phạm Việt Lâm"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 177, Điều 179, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 177 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 993/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28/9/2023
V/v: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Hiển

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Quang Cảnh

2. Bà Nguyễn Thị Thanh Trang

Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Mạnh Hải – Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Diệu Hiền – Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 297/2023/HNST ngày 07 tháng 4 năm 2023 về “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 786/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 1010/2023/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn : Bà Vũ UJETIUYI– sinh năm 1977; Địa chỉ : Hẻm 163/25/12 Tô Hiến Thành, phường 13, Quận 10, thành phố Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt)

Bị đơn : Ông Phạm VGR GETGER– sinh năm 1975; Địa chỉ : JRTH TTTM-HTTHYR, phường HRTHG, quận RTH, thành phố RTHR (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 27/3/2023, bản tự khai ngày 12 tháng 5 năm 2023 nguyeân ñôn bà Vũ UJETIUYItrình bày: bà và ông Phạm VGR GETGERtự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường HBJTJ, quận JTYHJ, thành phố JTYHJ vào năm 2016. Về quan hệ hôn nhân: bà và ông Phạm VGR GETGERđã xảy ra nhiều mâu thuẫn do không có tiếng nói chung, ông JYH không có trách nhiệm với gia đình và thường dùng lời lẽ xúc phạm, chửi mắng cha mẹ bà, đánh đập bà. Ông Phạm VGR GETGER hay suy diễn và áp đặt cho bà đủ thứ chuyện nên bà thường sống trong sự khủng hoảng tinh thần. Đỉnh điểm mâu thuẫn là vào tháng 05/2022 ông Phạm VGR GETGER đã đánh bà và con trai làm cháu bị hoảng loạn tâm lý nên bà và con trai phải cố tránh mặt ông Phạm VGR GETGER và dọn ra ngoài sống riêng cho đến nay. Bà yêu cầu xin được ly hôn với ông Phạm Việt Phạm VGR GETGER. Về con chung : bà và ông Phạm VGR GETGERcó 01 người con chung tên Phạm Phạm VGR GETGER Anh – sinh ngày 03/2/2016. Bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông Phạm VGR GETGER cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung: bà yêu cầu tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngày 12 tháng 05 năm 2023, nguyên đơn bà Vũ UJETIUYIđã làm đơn xin vắng mặt tại tất cả các buổi làm việc, hòa giải, xét xử và cam kết vẫn giữ nguyên yêu cầu trình bày.

Trong quá trình giải quyết vụ án, mặc dù đã tống đạt nhiều lần nhưng bị đơn ông Phạm VGR GETGERvẫn vắng mặt và không có gửi văn bản ghi ý kiến trình bày của cá nhân ông.

Tại phiên tòa sơ thẩm, bà Vũ UJETIUYIcó đơn xin vắng mặt và cam kết vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Bị đơn ông Phạm VGR GETGERvẫn không đến.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú phát biểu ý kiến:

Về tố tụng : Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán và Hội đồng xét xử đúng quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 48, Điều 68, Điều 69, khoản 2 Điều 97 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Việc Tòa thụ lý vụ án là đúng thẩm quyền, đúng quan hệ tranh chấp và về thu thập chứng cứ, xác định đúng tư cách đương sự. Việc tham gia hỏi tại phiên tòa của Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo quy định pháp luật. Đề nghị khắc phục vi phạm tại khoản 2 Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ án: Căn cứ vào Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đề nghị hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 96 ngày 20/9/2016 do Ủy ban nhân dân phường JTHUJTJ, quận JTYJH, thành phố JTYJHTY cấp cho các đương sự thì quan hệ giữa bà Vũ UJETIUYIvà ông Phạm VGR GETGERlà quan hệ hôn nhân được điều chỉnh bởi Luật hôn nhân và gia đình. Hiện nay, ông Phạm VGR GETGERđang thực tế cư trú tại quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự .

Về thủ tục xét xử vắng mặt đương sự: nguyên đơn bà Vũ UJETIUYIcó đơn xin xét xử vắng mặt và cam kết không thay đổi ý kiến. Trong quá trình giải quyết vụ án hôn nhân trước khi mở phiên tòa sơ thẩm, mặc dù Tòa án có tống đạt theo quy định pháp luật các văn bản tố tụng nhưng ông Phạm VGR GETGERvẫn vắng mặt. Căn cứ theo quy định Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn xét xử vắng mặt các đương sự.

Về các yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:

Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình : “… 1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân Phạm VGR GETGER vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được…”.

Căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn bà Vũ UJETIUYIthì Hội đồng xét xử nhận thấy giữa bà Vũ UJETIUYIvà ông Phạm VGR GETGERcó mâu thuẫn trong hôn nhân. Bên cạnh đó, mặc dù Tòa án đã tống đạt nhiều lần nhưng trong suốt quá trình giải quyết vụ án ông Phạm VGR GETGERvẫn không đến và cũng không gửi đến tòa án văn bản nêu ý kiến của cá nhân ông. Từ đó nhận thấy ông Phạm VGR GETGERkhông còn tha thiết, hàn gắng mối quan hệ vợ chồng với bà Vũ JHRYJH. Hội đồng xét xử nhận thấy có cơ sở để chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Vũ Thanh Mai.

Về con chung: Căn cứ vào Giấy khai sinh số 189/2016, đăng ký ngày 21 tháng 9 năm 2016 do Ủy ban nhân dân phường HRUY, quận JHRYHR, thành phố HJRHYT cấp cho các đương sự thì có cơ sở xác nhận giữa bà Vũ UJETIUYIvà ông Phạm VGR GETGERcó 01 người con chung tên Phạm Phạm VGR GETGER Anh – sinh ngày 03/2/2016. Ngày 12 tháng 5 năm 2023, trẻ Phạm Phạm VGR GETGER Anh có ý kiến trình bày : “…con sẽ sống chung với mẹ vì con rất sợ bố đánh mẹ và con. Hiện nay mẹ và con đã bỏ trốn, con không muốn gặp lại bố vì con đã nhiều lần chứng kiến bố đánh đập mẹ nên con rất sợ bố…”. Hội đồng xét xử chấp nhận theo nguyện vọng của con chung. Nguyên đơn bà Vũ UJETIUYIkhông yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét trong vụ án này. Về tài sản chung, nợ chung: bà yêu cầu tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét trong vụ án. Từ những phân tích, nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử xét thấy có đủ cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Vũ HJRHTY.

[4] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: bà Vũ UJETIUYIphải nộp theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Luật Phí và Lệ phí năm 2016 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 177, Điều 179, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Khoản 1 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự. Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Luật Phí và Lệ phí năm 2016; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử: 1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Vũ Thanh Mai

- Về quan hệ hôn nhân: bà Vũ UJETIUYIđược ly hôn với ông Phạm Việt Phạm VGR GETGER. Giấy chứng nhận kết hôn số 96 ngày 20/9/2016 do Ủy ban nhân dân phường HRTHYRT, quận HRTH, thành phố HYRTH cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý kể từ ngày bản án này có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: giao con chung tên Phạm Phạm VGR GETGER Anh – sinh ngày 03/2/2016 cho bà Vũ UJETIUYItrực tiếp nuôi dưỡng, ông Phạm VGR GETGERkhông cấp dưỡng nuôi con chung. -Về tài sản chung và nợ chung: bà Vũ UJETIUYIkhông yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét trong vụ án này. 2. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Vũ UJETIUYIphải nộp, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2022/0013820 ngày 07/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Vũ UJETIUYIđã nộp đủ án phí. Ông Phạm VGR GETGERkhông phải nộp án phí. Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Về quyền kháng cáo: đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày niêm yết bản án. Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp trên được quyền kháng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án, theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ